• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Hội chứng thận hư bẩm sinh

12/05/2023
Hội chứng thận hư bẩm sinh

Hội chứng thận hư bẩm sinh (congenital nephrotic syndrome) xảy ra khi thận không lọc được chất thải từ máu ngay từ lúc mới sinh. Phần lớn người bệnh tiến triển thành suy thận (bệnh thận mãn tính giai đoạn cuối). Trẻ bắt đầu biểu hiện bệnh trong 3 tháng đầu đời.

don-vi-than
Ảnh: Đơn vị thận
Nephron là đơn vị cấu trúc và chức năng của thận. Nephron gồm 2 phần: cầu thận và ống thận.
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Các triệu chứng thường gặp bao gồm protein niệu, tăng cholesterol, cổ trướng và phù nề. Nước tiểu của người bệnh có máu, dẫn đến thiếu máu, rối loạn đông máu hoặc giảm bạch cầu. Lượng bạch cầu thấp làm hệ miễn dịch suy yếu và nhiễm trùng thường xuyên.

Trẻ được chẩn đoán và điều trị nhưng phần lớn phát triển thành suy thận trong giai đoạn từ 2-8 tuổi. Một số trường hợp tiến triển chậm hơn, trẻ bị suy thận vào độ tuổi thiếu niên hoặc đầu giai đoạn trưởng thành.

Độ phổ biến

Tỷ lệ mắc hội chứng thận hư bẩm sinh ước tính 1/100.000 - 3/100.000 trẻ em trên toàn thế giới. Tại Phần Lan, bệnh phổ biến hơn, với khoảng 1/10.000 trẻ em mắc bệnh.

Nguyên nhân

Phần lớn trường hợp mắc hội chứng thận hư bẩm sinh do đột biến gen NPHS1 hoặc NPHS2. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein truyền tín hiệu tại khe màng ngăn giữa hai tế bào podocyte trong cầu thận. Màng ngăn thu giữ protein trong máu, đồng thời cho phép các phân tử khác (đường, muối) được bài tiết qua nước tiểu.

Đột biến gen NPHS1 hoặc NPHS2 làm giảm sản hoặc tạo ra phiên bản protein mất chức năng dẫn đến suy yếu quá trình hình thành màng ngăn của tế bào podocyte. Do không có màng ngăn, cơ chế lọc của cầu thận bị ảnh hưởng khiến protein và tế bào máu bài tiết qua nước tiểu. Chức năng lọc của thận kém từ khi sinh ra, dần phát triển thành bệnh thận mãn tính giai đoạn cuối.

Đột biến gen NPHS1 gây ra hội chứng thận hư bẩm sinh, kiểu Phần Lan do người bệnh có nguồn gốc Phần Lan. Một số trường hợp mắc bệnh do đột biến gen NPHS1 nhưng không có nguồn gốc Phần Lan. Tuy nhiên, bệnh do đột biến gen NPHS2 thường gặp hơn đột biến gen NPHS1.

Khoảng 15-20% trường hợp mắc bệnh nhưng không mang các đột biến gen đã biết. Bệnh có thể do môi trường, nhiễm trùng (giang mai bẩm sinh, bệnh toxoplasmosis) hoặc đột biến gen khác.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Chẩn đoán hội chứng thận hư bẩm sinh thông qua biểu hiện xuất hiện vào 3 tháng đầu sau sinh, bao gồm:

  • Sưng phù nặng, thường gặp ở mặt, chân, tay và bụng
  • Tiểu ít hoặc không tiểu
  • Nặng hơn cân nặng bình thường hoặc không tăng cân tiêu chuẩn
  • Tiểu đục và có bọt
  • Khó thở

Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm bổ sung như xét nghiệm máu đo lượng albumin và cholesterol trong máu, các chỉ số thấp hơn so với bình thường. Xét nghiệm nước tiểu có protein và các tế bào thận bị tổn thương. Người nghi ngờ mắc bệnh có tiền sử mắc bệnh trong gia đình nên thực hiện xét nghiệm di truyền tìm đột biến gen gây bệnh.

Điều trị

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng thận hư bẩm sinh. Mục tiêu điều trị bệnh chủ yếu làm giảm triệu chứng, cung cấp dinh dưỡng giúp trẻ phát triển và ngăn ngừa biến chứng tiềm ẩn. Protein niệu nặng điều trị bằng liệu pháp bổ sung albumin kết hợp dùng thuốc lợi tiểu. Trường hợp bị protein niệu từ mức nhẹ đến trung bình có thể dùng thuốc ức chế men chuyển (captopril) và thuốc chống viêm không steroid (indomethacin). Ngoài ra, người bệnh có thể dùng một số loại thuốc kháng sinh kiểm soát nhiễm trùng, thuốc chống đông máu ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Hội chứng thận hư bẩm sinh thường tiến triển nhanh và cần lọc máu trong vòng 1 năm. Đa số bệnh nhân tử vong trong thời gian điều trị. Một số ít trường hợp sống sót cần phẫu thuật ghép thận, tuy nhiên nguy có nguy cơ tái phát.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng thận hư bẩm sinh di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh di truyền lặn do đột biến gen NPHS1 hoặc NPHS2, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.

Các tên gọi khác

  • Familial nephrotic syndrome

References

  1. Genetic Testing Information. Finnish congenital nephrotic syndrome. Retrieved April 25, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0403399/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Congenital nephrotic syndrome Finnish type. Retrieved April 25, 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/1500/congenital-nephrotic-syndrome-finnish-type
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. NEPHROTIC SYNDROME, TYPE 1. Retrieved April 25, 2023 from https://omim.org/entry/256300
  4. U.S National Library of Medicine. Congenital nephrotic syndrome. Retrieved April 25, 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/congenital-nephrotic-syndrome/
  5. Frontiers. Analysis of 14 Patients With Congenital Nephrotic Syndrome. Retrieved April 25, 2023 from https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fped.2019.00341/full
  6. Johns Hopkins Medicine. Congenital nephrotic syndrome. Retrieved April 25, 2023 from https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/congenital-nephrotic-syndrome
  7. National Health Service. Nephrotic syndrome in children. Retrieved April 25, 2023 from https://www.nhs.uk/conditions/nephrotic-syndrome/
  8. National Institute of Health. Congenital nephrotic syndrome. Retrieved April 25, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK572058/
  9. Orphanet. Congenital nephrotic syndrome, Finnish type. Retrieved April 25, 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?Expert=839

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Thận hư

Rối loạn glycosyl hóa bẩm sinh COG5
Thiếu arginase – Argininemia (ARG)

Related posts

  • Bệnh cầu thận C3

    Sức khỏe
  • Hội chứng tán huyết tăng urê huyết

    Bệnh lây nhiễm
  • Đái tháo nhạt do thận

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng Senior-Løken

    Đột biến lặn
  • Bệnh thận đa nang

    Đột biến trội
  • Hội chứng Alport

    Bệnh liên kết NST X

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ