• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Liệt chu kỳ do tăng kali máu

22/12/2022
Liệt chu kỳ do tăng kali máu

Liệt chu kỳ do tăng kali máu (hyperkalemic periodic paralysis) là bệnh di truyền gây yếu cơ và tê liệt từng cơn. Bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Cơ-xương
Ảnh: Cấu trúc cơ xương.
Nguồn: U.S. National Library of Medicine.

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh gây ra những đợt yếu hoặc liệt cơ nghiêm trọng, trẻ không thể di chuyển các chi tạm thời. Tần suất các cơn tăng dần cho đến ngoài 30 tuổi. Sức mạnh cơ bắp thường trở lại bình thường giữa các cơn co cứng, riêng phần cơ mặt và tay vẫn co cứng nhẹ.

Độ phổ biến

Tỷ lệ mắc bệnh ước tính khoảng 1/200.000 người.

Nguyên nhân

Đột biến gen SCN4A gây ra liệt chu kỳ do tăng kali máu. Gen SCN4A cung cấp hướng dẫn tạo ra một loại protein hình thành các kênh kiểm soát dòng ion natri vào các tế bào cơ xương. Để cơ thể di chuyển bình thường, các cơ này phải phồi hợp co và giãn đồng bộ. Một trong những thay đổi giúp kích hoạt cơn co cơ là dòng ion tích điện dương (natri) đi vào tế bào cơ.

kênh-ion
Ảnh: Kênh ion
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Đột biến gen SCN4A làm thay đổi cấu trúc của kênh natri khiến kênh mở sớm hoặc mở lâu hơn bình thường. Do đó, lượng natri đi vào tế bào cơ tăng lên. Đồng thời, tế bào cơ kích hoạt giải phóng kali. Những thay đổi trong vận chuyển ion làm giảm khả năng co bóp của các cơ xương, từ đó gây yếu hoặc liệt cơ.

Khoảng 30-40% trường hợp bị tê liệt định kỳ do tăng kali máu vẫn chưa xác định được nguyên nhân.

Các yếu tố nguy cơ có thể kích hoạt cơn co bao gồm:

  • Ăn thực phẩm giàu kali (chuối, khoai tây) sau khi tập thể dục
  • Căng thẳng, mệt mỏi
  • Sử dụng rượu bia
  • Phụ nữ mang thai
  • Một số loại thuốc

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Chẩn đoán ban đầu dựa vào biểu hiện lâm sàng của người bệnh. Bác sĩ sẽ loại trừ các bệnh lý tương tự theo một số tiêu chí như:

  • Tiền sử bệnh của cá nhân và gia đình
  • Nồng độ kali huyết thanh trong cơn đau (lớn hơn 4,5 mEq/L)
  • Điện cơ
  • Xét nghiệm di truyền phát hiện đột biến trong gen SCN4A

Điều trị

Phương pháp điều trị bao gồm kiểm soát các đợt cấp tính và phòng ngừa cơn co cứng trong tương lai, như:

  • Điều chỉnh nồng độ kali thông qua chế độ ăn uống
  • Thuốc lợi tiểu
  • Chất ức chế anhydrase carbonic
  • Không nên nhịn ăn
  • Vận động vừa sức

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Adynamia episodica hereditaria
  • Familial hyperkalemic periodic paralysis
  • Gamstorp disease
  • Gamstorp episodic adynamy
  • HyperKPP
  • HyperPP
  • Primary hyperkalemic periodic paralysis
  • HYPP
  • Adynamia episodica hereditaria with or without myotonia
  • Sodium channel muscle disease

References

  1. Genetic Testing Information. Hyperkalemic periodic paralysis. Retrieved December 07, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0238357/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Hyperkalemic periodic paralysis. Retrieved December 07, 2022 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/195/hyperkalemic-periodic-paralysis
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. HYPERKALEMIC PERIODIC PARALYSIS. Retrieved December 07, 2022 from https://omim.org/entry/170500
  4. U.S National Library of Medicine. Hyperkalemic periodic paralysis. Retrieved December 07, 2022 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/hyperkalemic-periodic-paralysis/
  5. Orphanet. Hyperkalemic periodic paralysis. Retrieved December 07, 2022 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?lng=EN&Expert=682
  6. National Organization for Rare Disorders. Hyperkalemic periodic paralysis. Retrieved December 07, 2022 from https://rarediseases.org/gard-rare-disease/hyperkalemic-periodic-paralysis/
  7. National Organization for Rare Disorders. Familial periodic paralysis. Retrieved December 07, 2022 from https://rarediseases.org/gard-rare-disease/familial-periodic-paralysis/
  8. Cannon SC. An expanding view for the molecular basis of familial periodic paralysis. Neuromuscul Disord. 2002 Aug;12(6):533-43. doi: 10.1016/s0960-8966(02)00007-x.
  9. Fontaine B. Periodic paralysis. Adv Genet. 2008;63:3-23. doi: 10.1016/S0065-2660(08)01001-8.
  10. Weber F. Hyperkalemic Periodic Paralysis. 2003 Jul 18 [updated 2021 Jul 1]. In: Adam MP, Everman DB, Mirzaa GM, Pagon RA, Wallace SE, Bean LJH, Gripp KW, Amemiya A, editors. GeneReviews(R) [Internet]. Seattle (WA): University of Washington, Seattle; 1993-2022. Available from http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1496/

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Bệnh li giải cơ, imuta-Liệt chu kỳ, imuta-Nhược cơ bẩm sinh

Hội chứng Russell-Silver
Bệnh Danon

Related posts

  • Cystine niệu

    Đột biến lặn
  • Bệnh CLN3

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Liddle

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Crigler-Najjar

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Peutz-Jeghers

    Đột biến trội
  • Hội chứng Li-Fraumeni

    Ung thư

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ