• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Hội chứng Russell-Silver

20/12/2022
Hội chứng Russell Silver

Hội chứng Russell-Silver (Russell-Silver Syndrome) là bệnh lý rối loạn tăng trưởng. Trẻ mắc bệnh tăng trưởng chậm trước hoặc sau sinh. Nếu được can thiệp y tế kịp thời, trẻ có thể phát triển bình thường.

Biểu hiện lâm sàng

Trẻ mắc bệnh có cân nặng khi sinh thấp và phát triển chậm. Tuy nhiên, đầu của trẻ vẫn phát triển bình thường nên đầu to hơn so với phần còn lại của cơ thể. Trẻ chán ăn gây ra các đợt hạ đường huyết tái phát. Người lớn mắc bệnh có tầm vóc thấp bé. Chiều cao trung bình nam giới mắc bệnh khoảng 151cm và nữ giới khoảng 140cm.

Phần lớn trẻ mắc hội chứng Russell-Silver có khuôn mặt nhỏ, hình tam giác kèm theo các đặc điểm dị biệt bao gồm:

  • Trán dô
  • Cằm hẹp
  • Hàm nhỏ
  • Khóe miệng trễ xuống dưới
mặt-nhọn

Ảnh: Mặt nhọn
Nguồn: National Library of Medicine

tran-nho-ra-phia-truoc

Ảnh: Trán nhô ra phía trước
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

cằm-nhỏ

Ảnh: Xương hàm và xương cằm nhỏ, thu hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Các đặc điểm có thể gặp như:

  • Ngón thứ năm bị cong
  • Cong vẹo cột sống
  • Một số bộ phận phát triển không đồng đều
  • Hệ tiêu hóa bất thường
  • Vấn đề về ngôn ngữ và khuyết tật học tập

Độ phổ biến

Tỷ lệ mắc hội chứng Russell-Silver ước tính khoảng 1/30.000 - 1/100.000 người trên toàn thế giới.

Nguyên nhân

Hội chứng Russell-Silver xảy ra do mất điều hòa một số gen kiểm soát giai đoạn tăng trưởng. Các nhà nghiên cứu đang tập trung vào những gen nằm trên nhiễm sắc thể số 7 và nhiễm sắc thể 11.

Mỗi người thừa hưởng một bản sao nhiễm sắc thể từ mẹ và một bản sao nhiễm sắc thể từ cha. Thông thường, cả hai bản sao ở trạng thái “hoạt động” trong tế bào, tuy nhiên, chỉ một số bản sao gen thừa hưởng từ cha hoặc mẹ được biểu hiện. Hiện tượng này được gọi là in dấu bộ gen. Nhiễm sắc thể số 7 và 11 đều chứa các nhóm gen trải qua quá trình in dấu.

Nhiễm sắc thể số 11

Người ta cho rằng 30-50% trường hợp mắc bệnh do thay đổi trong quá trình methyl hóa của gen H19 và IGF2 tại vị trí 15 (11p15) trên nhiễm sắc thể 11. Methyl hóa là phản ứng hóa học gắn các nhóm methyl vào một số đoạn ADN. Phản ứng này đánh dấu gen gốc trong quá trình hình thành tế bào trứng và tinh trùng. Gen H19 và IGF2 nắm vai trò điều hòa quá trình tăng trưởng bình thường. Mất khả năng methyl hóa phá vỡ chức năng điều hòa của gen, dẫn đến biểu hiện tăng trưởng chậm và các đặc điểm khác của bệnh.

Khoảng 1% người bệnh mang đột biến gen CDKN1C. Đột biến gen đơn lẻ thuộc những trường hợp bệnh di truyền trong gia đình.

Nhiễm sắc thể số 7

Những bất thường liên quan đến gen trên nhiễm sắc thể số 7 cũng có thể gây ra hội chứng Russell-Silver. Khoảng 7-10% trường hợp thừa hưởng cả hai bản sao của nhiễm sắc thể số 7 từ mẹ (maternal uniparental disomy) thay vì một bản sao từ cha hoặc mẹ. Hiện tượng này khiến một người mang hai bản sao hoạt động của một số gen hoặc không có bản sao hoạt động của những gen khác. Mất cân bằng trong một số gen thuộc nhiễm sắc thể 7 là cơ sở cho các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

40% người mắc hội chứng Russell-Silver chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh. Các nhà nghiên cứu cho rằng những thay đổi liên quan đến gen được in dấu trên nhiễm sắc thể khác giữ một vai trò nào đó. Họ đang phân tích thay đổi di truyền khác gây ra bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Trẻ mắc bệnh thường có khuôn mặt dị biệt và chậm phát triển. Bác sĩ sẽ khám sức khỏe tổng quát, thăm hỏi tiền sử bệnh cá nhân và gia đình. Tuy nhiên biểu hiện bệnh không đặc hiệu nên gây khó khăn cho quá trình chẩn đoán. Xét nghiệm di truyền xác định được đến 60% trường hợp mắc bệnh.

Điều trị

Điều trị hội chứng Russell-Silver phụ thuộc vào triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Trẻ mắc bệnh nên được can thiệp y tế sớm nhằm góp phần làm tăng khả năng phục hồi.

Hỗ trợ dinh dưỡng là phương pháp điều trị quan trọng trong hai năm đầu đời của trẻ.

Để phòng ngừa chứng trào ngược axit, người chăm trẻ cần chú ý:

  • Chia nhỏ khẩu phần ăn
  • Cho trẻ ăn nhiều bữa trong ngày
  • Giữ trẻ thẳng đứng khi ăn

Trường hợp trẻ có nhiều dị tật ảnh hưởng khả năng ăn, bác sĩ sẽ chỉ định đặt ống thông dạ dày. Ống thông được đưa từ mũi đến dạ dày thông qua thực quản hoặc qua vết rạch nhỏ trên thành bụng.

Liệu pháp hormone hỗ trợ thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của trẻ. Ngoài ra, nó còn giúp kích thích cảm giác thèm ăn, từ đó giảm nguy cơ hạ đường huyết.

Các thủ thuật nha khoa, ví dụ như niềng răng, phẫu thuật hàm nhằm khắc phục những biến chứng xương hàm.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hầu hết các trường hợp Russell-Silver xảy ra đơn lẻ ở những người không có tiền sử mắc bệnh trong gia đình.

Hiếm khi hội chứng Russell-Silver di truyền trong gia đình trên nhiễm sắc thể thường.

Di truyền theo kiểu trội

Một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh mang gen đột biến có 50% khả năng truyền đột biến cho con.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Di truyền theo kiểu lặn

Bệnh biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng Russell-Silver không đồng nhất dạng di truyền.

Trường hợp bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con.

Bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD.

Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • RSS
  • Silver-Russell dwarfism
  • Silver-Russell syndrome
  • SRS
  • Russell-Silver dwarfism

References

  1. Genetic Testing Information. Russell-Silver syndrome. Retrieved December 01, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0175693/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Russell-Silver syndrome. Retrieved December 01, 2022 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/4870/russell-silver-syndrome/
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. SILVER-RUSSELL SYNDROME 1. Retrieved December 01, 2022 from https://omim.org/entry/180860
  4. U.S National Library of Medicine. Russell-Silver syndrome. Retrieved December 01, 2022 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/russell-silver-syndrome/
  5. National Organization for Rare Disorders. Russell-Silver syndrome. Retrieved December 01, 2022 from https://rarediseases.org/rare-diseases/russell-silver-syndrome/
  6. Cleveland Clinic. Russell-Silver syndrome. Retrieved December 01, 2022 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/22184-russell-silver-syndrome
  7. Saal HM, Harbison MD, Netchine I. Silver-Russell Syndrome. 2002 Nov 2 [updated 2019 Oct 21]. In: Adam MP, Everman DB, Mirzaa GM, Pagon RA, Wallace SE, Bean LJH, Gripp KW, Amemiya A, editors. GeneReviews(R) [Internet]. Seattle (WA): University of Washington, Seattle; 1993-2022. Available from http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1324/

Filed Under: Đột biến lặn, Đột biến trội Tagged With: imuta-Tật đầu to

Hội chứng Silver
Bạch tạng mắt

Related posts

  • Hội chứng Trichorhinophalangeal loại II

    Đột biến trội
  • Bệnh tim bẩm sinh nặng

    Sức khỏe
  • Hội chứng Reye

    Sức khỏe
  • Hội chứng lặp đoạn 7q11.23

    Đột biến trội
  • Hội chứng Cushing

    Sức khỏe
  • Hội chứng Meier-Gorlin

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ