• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Thiếu fibrinogen máu bẩm sinh

26/01/2025
Thiếu Fibrinogen Máu Bẩm Sinh Min

Thiếu fibrinogen máu bẩm sinh (congenital afibrinogenemia) xảy ra do quá trình đông máu trong cơ thể giảm. Thông thường, sau khi chấn thương, cục máu đông sẽ bịt kín các mạch máu nhằm bảo vệ cơ thể và ngăn ngừa mất máu. Tuy nhiên, khi người thiếu fibrinogen máu bẩm sinh bị thương, cơ thể không thể kiểm soát quá trình chảy máu.

Hình Thành Cục Máu đông
Ảnh: Hình thành cục máu đông
Nguồn: Medlineplus.gov

Biểu hiện lâm sàng

Trẻ sơ sinh thiếu fibrinogen máu bẩm sinh có biểu hiện chảy máu gốc rốn kéo dài sau khi chào đời.

Ngoài ra, bệnh cũng dẫn đến các triệu chứng phổ biến như:

  • Chảy máu mũi
  • Cháy máu nướu răng
  • Chảy máu lưỡi

Các triệu chứng này thường thường xảy ra sau khi bệnh nhân chấn thương nhẹ hoặc không bị thương-chảy máu tự phát. Trong một số trường hợp, người bệnh có dấu hiệu xuất huyết khớp hoặc tụ máu. Đối với các trường hợp nghiêm trọng, bệnh gây xuất huyết não hoặc các cơ quan khác dẫn đến nguy cơ tử vong. Nữ giới thiếu fibrinogen máu bẩm sinh có thể gặp tình trạng rong kinh. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây nhiều khó khăn trong quá trình mang thai dẫn đến sẩy thai nhiều lần.

Các Vị Trí Xuất Huyết Não
Ảnh: Các loại xuất huyết não
Nguồn: Cleveland Clinic

Độ phổ biến

Thiếu fibrinogen máu bẩm sinh rất hiếm gặp. Tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/1.000.000 trẻ sơ sinh.

Nguyên nhân

Đột biến gen FGA, FGB hoặc FGG gây ra bệnh thiếu fibrinogen máu bẩm sinh. Mỗi gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra tiểu đơn vị của protein fibrinogen. Protein này nắm vai trò quan trọng với quá trình hình thành cục máu đông nhằm ngăn ngừa mất máu sau chấn thương. Khi cơ thể tổn thương, fibrinogen chuyển đổi thành fibrin-protein chính của cục máu đông. Các protein fibrin kết dính với nhau, chúng tạo thành mạng lưới ổn định để tổng hợp cục máu đông.

Thiếu fibrinogen máu bẩm sinh xảy ra do cơ thể hoàn toàn không có protein fibrinogen. Đa số đột biến gen FGA, FGB và FGG gây ra tín hiệu dừng sớm trong các hướng dẫn tạo ra protein tương ứng. Khi đó, protein được tổng hợp mất hoàn toàn chức năng. Khi thiếu tiểu đơn vị, quá trình lắp ráp protein fibrinogen không diễn ra dẫn đến thiếu fibrin. Do đó, cục máu đông không thể hình thành dẫn đến hiện tượng chảy máu quá nhiều đối với người thiếu fibrinogen máu bẩm sinh.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Thiếu fibrinogen máu bẩm sinh được chẩn đoán thông qua các xét nghiệm máu.

Các xét nghiệm phổ biến để chẩn đoán bệnh bao gồm:

  • Xét nghiệm đông máu: gồm thời gian thrombin (TT), thời gian prothrombin (PTT), thromboplastin một phần hoạt hóa (aPTT) và thời gian reptilase
  • Đo nồng độ fibrinogen trong máu: phương pháp Clauss và ELISA

Trong một số trường hợp, người bệnh cần thực hiện xét nghiệm di truyền để phát hiện các đột biến gen FGA, FGB và FGG.

Điều trị

Người thiếu fibrinogen máu bẩm sinh thường được điều trị bằng liệu pháp thay thế fibrinogen. Ngoài ra, bác sĩ có thể thay fibrinogen thành huyết tương tươi đông lạnh và sản phẩm máu làm từ huyết tương. Tuy nhiên, các chế phẩm cô đặc fibrinogen vẫn là lựa chọn tốt nhất vì chúng có tác dụng nhanh hơn, linh hoạt hơn về liều dùng và dễ sử dụng hơn. Ngoài ra, chế phẩm cô đặc fibrinogen ít có khả năng nhiễm virus hơn so với huyết tương tươi đông lạnh và sản phẩm máu làm từ huyết tương nên độ an toàn cao hơn. Mục tiêu chung của các phương pháp này là phục hồi và duy trì mức fibrinogen bình thường.

Tùy vào nhu cầu của bệnh nhân, các liệu pháp có thể thực hiện hằng tuần hoặc hai tuần một lần nhằm ngăn ngừa chảy máu và chảy máu tái phát. Liệu pháp dự phòng ban đầu rất cần thiết đối với phụ nữ mang thai để tránh sảy thai.

Đối với một số bệnh nhân, liệu pháp thay thế fibrinogen có khả năng hình thành cục máu đông không ổn định. Nó sẽ bong ra và lan rộng khắp cơ thể khiến người bệnh có nguy cơ tắc nghẽn mạch máu. Khi đó, bác sĩ sẽ bổ sung thuốc chống đông máu vào phác đồ điều trị.

Cục Máu đông Gây Tắc Nghẽn Mạch Máu
Ảnh: Cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu
Nguồn: Cleveland Clinic

Khi bệnh nhân có các đợt chảy máu nhẹ, bác sĩ thường chỉ định sử dụng các axit amin chống tiêu sợi huyết như axit epsilon-aminocaproic và axit tranexamic.

Các phương pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ khác gồm có:

  • Phẫu thuật thay khớp: sau khi khớp tổn thương do chảy máu quá nhiều
  • Phẫu thuật thần kinh: nhằm kiểm soát hiện tượng chảy máu nghiêm trọng trong hộp sọ
Phẫu Thuật Thay Khớp
Ảnh: Phẫu thuật thay khớp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Thiếu fibrinogen máu bẩm sinh di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, nghĩa là cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều có đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường đều mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ thường không biểu hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Thiếu fibrinogen máu bẩm sinh di truyền lặn đột biến gen FGA, FGB hoặc FGG. Cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • Afibrinogenemia
  • Familial afibrinogenemia

References

  1. Genetic Testing Information. Hereditary factor I deficiency disease. Retrieved December 12, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0019250/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Congenital afibrinogenemia. Retrieved December 12, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/5761/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. AFIBRINOGENEMIA, CONGENITAL. Retrieved December 12, 2024 from https://omim.org/entry/202400
  4. U.S. National Library of Medicine. Congenital afibrinogenemia. Retrieved December 12, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/congenital-afibrinogenemia/
  5. Mayo Clinic. Afibrinogenemia, Congenital (CAFBN). Retrieved December 12, 2024 from https://www.malacards.org/card/afibrinogenemia_congenital
  6. National Organization for Rare Disorders. Congenital Afibrinogenemia. Retrieved December 12, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/afibrinogenemia-congenital/
  7. Orphanet. Congenital fibrinogen deficiency. Retrieved December 12, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/335

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Rối loạn đông/cầm máu, imuta-Thiếu yếu tố đông máu

Hội chứng giảm ADN ti thể não gan liên-quan-MPV17
Hội chứng Gordon Holmes

Related posts

  • Thiếu prothrombin

    Đột biến lặn
  • Thiếu yếu tố VII

    Đột biến lặn
  • Thiếu yếu tố V

    Đột biến lặn
  • Mẫn cảm warfarin

    Đột biến trội
  • Kháng warfarin

    Đột biến trội
  • Phù mạch di truyền

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ