Bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình (Familial Exudative Vitreoretinopathy – FEVR) là bệnh di truyền có thể gây mất thị lực tiến triển theo thời gian. Bệnh ảnh hưởng đến võng mạc—mô thần kinh nhạy sáng nằm phía sau mắt. Đối với người bệnh, các mạch máu tại rìa võng mạc không phát triển đầy đủ nên võng mạc không được cung cấp đủ máu. Tình trạng thiếu máu kéo dài (thiếu máu mạn tính) gây tổn thương liên tục võng mạc và khiến bệnh tiến triển nặng hơn.
Biểu hiện lâm sàng
Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình rất đa dạng, thậm chí khác nhau ngay trong cùng một gia đình. Nhiều người bệnh chỉ có bất thường võng mạc nhưng không ảnh hưởng đến thị lực. Một số khác lại có các mạch máu bất thường bị rò rỉ gây viêm mạn tính và tích tụ dịch dưới võng mạc (xuất tiết). Giảm cung cấp máu cho võng mạc có thể khiến mô này bị gấp, rách hoặc bong ra khỏi đáy mắt (bong võng mạc). Những tổn thương này có thể dẫn đến giảm thị lực hoặc mù lòa. Một số bất thường khác trên mắt có thể xuất hiện bao gồm lác mắt (strabismus) và đồng tử có màu trắng bất thường (leukocoria).

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Một số người mắc bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình còn có hội chứng loãng xương-giả u nguyên bào thần kinh võng mạc (osteoporosis-pseudoglioma syndrome) với biểu hiện đặc trưng gồm mật độ xương giảm, xương yếu và dễ gãy.
Độ phổ biến
Bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình là bệnh di truyền hiếm gặp. Hiện nay, người ta chưa xác định được chính xác tỉ lệ mắc bệnh. Nhiều trường hợp có thị lực bình thường nên không được chẩn đoán.
Nguyên nhân
Phần lớn các trường hợp bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình bắt nguồn từ đột biến gen FZD4, LRP5 và NDP. Các gen này mã hóa protein trong đường tín hiệu hóa học ảnh hưởng đến sự phát triển của tế bào và mô, chủ yếu là quá trình biệt hóa tế bào võng mạc và hình thành mạch máu tại võng mạc và tai trong. Protein LRP5 còn điều hòa quá trình tạo xương.
Đột biến gen FZD4, LRP5 hoặc NDP gián đoạn tín hiệu hóa học trong giai đoạn phát triển sớm, từ đó mạch máu tại rìa võng mạc không thể hình thành. Cuối cùng, võng mạc bị tổn thương rồi dẫn đến một số trường hợp mất thị lực.
Bất thường mắt do bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình thường giống nhau dù đột biến trên bất kì gen nào. Tuy nhiên, ngoài các vấn đề thị lực, bệnh nhân mang đột biến gen LRP5 thường bị giảm mật độ xương.
Ngoài ba gen trên, một số gen khác cũng có thể gây bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình nhưng rất hiếm. Trong một số trường hợp, người ta chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh.
Chẩn đoán
Chẩn đoán sớm bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình có vai trò trọng yếu trong quá trình phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng có thể xuất hiện trong hai thập kỉ đầu đời. Qui trình chẩn đoán bao gồm xem xét kĩ tiền sử nhãn khoa và toàn thân, chú ý đến tuổi thai và cân nặng khi sinh. Bác sĩ thường tiến hành khám mắt bằng sinh hiển vi và soi đáy mắt trong trạng thái giãn đồng tử nhằm phát hiện vùng võng mạc ngoại vi không có mạch máu. Chụp mạch huỳnh quang võng mạc có thể được thực hiện để chẩn đoán chính xác hơn.
Trong quá trình chẩn đoán, cần chú ý phân biệt với các bệnh lí tương tự như bệnh võng mạc trên trẻ sinh non, bệnh Norrie, bệnh Coats và tồn tại dịch kính nguyên phát tăng sinh. Bởi vì bệnh có tính di truyền, xác định mô hình di truyền trong gia đình và xét nghiệm di truyền phân tử có thểỗ trợ xác nhận chẩn đoán. Gia đình có người mắc bệnh nên được tư vấn di truyền phù hợp.
Điều trị
Điều trị bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình đòi hỏi chiến lược toàn diện và theo dõi lâu dài. Đối với các gia đình đã xác định được đột biến gây bệnh, họ có thể thực hiện xét nghiệm dự phòng. Các biện pháp điều trị chính bao gồm phẫu thuật điều trị bong võng mạc mặc dù kết quả có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Nhằm ngăn chặn sự phát triển của mạch máu bất thường do thiếu máu, bác sĩ có thể áp dụng liệu pháp áp lạnh (cryotherapy). Đây là phương pháp sử dụng nhiệt độ cực thấp để đông lạnh và phá hủy các mô võng mạc bất thường. Ngoài ra, phương pháp quang đông laser argon có thể được áp dụng. Kĩ thuật này sử dụng tia laser để tạo ra các vết sẹo nhỏ trên võng mạc, từ đó ngăn chặn sự phát triển của mạch máu bất thường và giảm nguy cơ bong võng mạc. Cả hai phương pháp này đều nhằm mục đích tạo ra các rào cản ngăn chặn sự lan rộng của vùng thiếu máu võng mạc.
Ngoài ra, người bệnh có triệu chứng cần được khám đáy mắt thường xuyên, trong khi trẻ em và thanh thiếu niên không có triệu chứng nhưng có vùng võng mạc không mạch hóa nên được kiểm tra định kì hàng năm nhằm phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng có thể xuất hiện.
Dạng di truyền
Bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình có nhiều kiểu di truyền khác nhau tùy thuộc vào gen liên quan. Phổ biến nhất là di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nghĩa là chỉ cần một bản sao gen đột biến là đủ gây bệnh. Đa số người bệnh thừa hưởng gen đột biến từ bố hoặc mẹ.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Bệnh do đột biến gen LRP5 cũng có thể di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, tức là cả hai bản sao gen đều bị đột biến. Bố mẹ của người bệnh thường là người mang gen (carrier) nhưng không biểu hiện triệu chứng.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Nếu nguyên nhân do đột biến gen NDP, bệnh di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể X (X-linked recessive). Nam giới (chỉ có một nhiễm sắc thể X) chỉ cần một bản sao gen đột biến là mắc bệnh, trong khi nữ giới cần cả hai bản sao gen đều bị đột biến. Do đó, tỉ lệ nam giới mắc bệnh này nhiều hơn nữ giới. Đặc điểm của di truyền liên kết X là cha không truyền bệnh cho con trai.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Bệnh dịch kính võng mạc xuất tiết gia đình có cơ chế di truyền phức tạp nên khó phát hiện trên những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn nhằm hoạch định tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- FEVR
References
- National Library of Medicine. Exudative vitreoretinopathy 1. Retrieved June 14, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1851402/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Familial exudative vitreoretinopathy. Retrieved June 14, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/1613/index
- OMIM. EXUDATIVE VITREORETINOPATHY 1; EVR1 . Retrieved June 14, 2025 from https://omim.org/entry/133780
- MedlinePlus. Familial Exudative Vitreoretinopathy - Synonyms. Retrieved June 14, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/familial-exudative-vitreoretinopathy
- Orphanet. Familial Exudative Vitreoretinopathy - Summary. Retrieved June 14, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/891
