Bệnh Norrie (Norrie disease) là bệnh di truyền liên quan đến mắt. Trẻ sơ sinh nam mắc bệnh có thể hoàn toàn mất thị lực ngay sau khi sinh.

Nguồn: Medlineplus.gov
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh Norrie gây ra quá trình phát triển bất thường của võng mạc—lớp tế bào có chức năng phát hiện ánh sáng và màu sắc. Cụ thể, người bệnh có các khối tế bào võng mạc chưa trưởng thành tích tụ phía sau mắt khiến đồng tử xuất hiện màu trắng khi ánh sáng chiếu vào. Triệu chứng này gọi là leukocoria hay đồng tử trắng . Trong khoảng thời gian đầu, mống mắt hoặc toàn bộ nhãn cầu của trẻ có thể co lại. Lâu dần, bệnh có nguy cơ tiến triển thành đục thủy tinh thể.

Ảnh: Đồng tử trắng
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Nguồn: Cleveland Clinic
Ngoài ra, bệnh nhân còn xuất hiệu các triệu chứng không liên quan đến mắt bao gồm:
- Mất thính lực tiến triển
- Chậm phát triển kĩ năng vận động như ngồi và đi
- Thiểu năng trí tuệ mức độ nhẹ đến trung bình
- Chứng loạn thần
- Một số triệu chứng liên quan đến tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết hoặc sinh sản
Độ phổ biến
Bệnh Norrie rất hiếm gặp. Hiện nay, hơn 400 trường hợp đã được ghi nhận trên toàn thế giới.
Nguyên nhân
Đột biến gen NDP gây ra bệnh Norrie. Gen NDP cung cấp hướng dẫn tạo ra protein norrin. Protein này tham gia vào chuỗi phản ứng Wnt—các bước ảnh hưởng đến quá trình phát triển của tế bào và mô. Bên cạnh đó, norrin còn có vai trò quan trọng đối với quá trình biệt hóa của tế bào võng mạc. Ngoài ra, protein này cũng tham gia vào quá trình thiết lập nguồn cung cấp máu cho mô của võng mạc, tai trong và quá trình phát triển các hệ thống khác trong cơ thể.
Norrin mở đầu chuỗi phản ứng Wnt bằng cách liên kết với protein frizzled-4. Các đột biến gen NDP cản trở protein norrin bám vào frizzled-4 dẫn đến triệu chứng của bệnh Norrie.
Chẩn đoán
Bệnh Norrie được chẩn đoán thông qua kết quả khám mắt và khám sức khỏe toàn diện. Ngoài ra, bác sĩ cũng căn cứ vào bệnh sử gia đình của người bệnh nhằm kết hợp chẩn đoán. Bệnh nhân có thể làm xét nghiệm di truyền để xác nhận chẩn đoán.
Trong một số trường hợp, bác sĩ thực hiện chẩn đoán trước sinh thông qua chọc ối khi cha mẹ có đột biến gen NDP.

Nguồn: Cleveland Clinic
Điều trị
Quá trình điều trị bệnh Norrie khác nhau giữa từng người.
Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm:
- Phẫu thuật: nhằm ngăn ngừa triệu chứng teo nhãn cầu của trẻ sơ sinh và hỗ trợ giảm đau. Tuy nhiên, phẫu thuật không giúp người bệnh phục hồi thị lực.
- Máy trợ thính: giúp bệnh nhân nghe thấy âm thanh với mức âm lượng lớn hơn. Máy trợ thính là cầu nối quan trọng giữa người bệnh và thế giới xung quanh họ.
- Cấy ghép ốc tai: giúp người bệnh nghe rõ các từ ngữ và âm thanh hơn.

Nguồn: Cleveland Clinic
Dạng di truyền
Bệnh Norrie do đột biến gen NDP di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen PRPS1 đột biến trong mỗi tế bào đủ gây ra triệu chứng nghiêm trọng bệnh. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen PRPS1 thường chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ.
Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, nữ giới mang gen đột biến xuất hiện các biểu hiện lâm sàng về võng mạc hoặc mất tính lực mức độ nhẹ. Hiện tượng này xảy ra do quá trình bất hoạt X. Trong giai đoạn đầu phát triển phôi của nữ, một trong hai nhiễm sắc thể X bất hoạt vĩnh viễn trong các tế bào soma. Quá trình này giúp đảm bảo nữ giới chỉ có một bản sao của nhiễm sắc thể X hoạt động trong mỗi tế bào—tương đương với nam giới. Bình thường, hoạt động bất hoạt X xảy ra ngẫu nhiên. Do đó, mỗi nhiễm sắc thể X hoạt động trong khoảng một nửa số tế bào của cơ thể. Như vậy, một nửa số tế bào của người nữ mang đột biến gen NDP hoạt động dẫn đến một số tế bào sản xuất protein norrin chức năng và số còn lại thì không.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Bệnh Norrie có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp nên khó phát hiện đối với những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi họ sinh con. Người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- Anderson-Warburg syndrome
- Atrophia bulborum hereditaria
- Congenital progressive oculo-acoustico-cerebral degeneration
- Episkopi blindness
- Fetal iritis syndrome
- Norrie syndrome
- Norrie's disease
- Norrie-Warburg syndrome
- Oligophrenia microphthalmus
- Pseudoglioma congenita
- Whitnall-Norman syndrome
References
- Genetic Testing Information. Atrophia bulborum hereditaria. Retrieved October 09, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0266526/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Norrie disease. Retrieved October 09, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/7224/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. NORRIE DISEASE; ND. Retrieved October 09, 2024 from https://omim.org/entry/310600
- U.S. National Library of Medicine. Norrie disease. Retrieved October 09, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/norrie-disease/
- American Academy of Ophthalmology. Norrie Disease. Retrieved October 09, 2024 from https://eyewiki.org/Norrie_Disease
- Cleveland Clinic. Norrie Disease. Retrieved October 09, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/25143-norrie-disease
- MalaCards. Norrie Disease (ND). Retrieved October 09, 2024 from https://www.malacards.org/card/norrie_disease
- National Organization for Rare Disorders. Norrie Disease. Retrieved October 09, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/norrie-disease/
- Orphanet. Norrie disease. Retrieved October 09, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/649
