• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin

21/09/2023
HỘI CHỨNG LIÊN QUAN CRYOPYRIN CHU KỲ (1)

Hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin (cryopyrin-associated periodic syndrome) bao gồm 3 nhóm bệnh làm khởi phát nhiều vấn đề sức khỏe. Ba nhóm bệnh này bao gồm:

  • Hội chứng tự viêm do lạnh gia đình loại 1 (Familial cold autoinflammatory syndrome type 1)
  • Hội chứng Muckle-Wells (Muckle-Wells syndrome)
  • Bệnh viêm đa cơ quan khởi phát sơ sinh (Neonatal-onset multisystem inflammatory disorder)

Các bệnh này được xếp theo thứ tự tăng dần mức độ nghiêm trọng với sức khỏe người bệnh.

Biểu hiện lâm sàng

Hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin thường khởi phát trong giai đoạn trẻ nhỏ và kéo dài suốt đời. Bệnh nhân có những biểu hiện như phát ban da, sốt và viêm khớp. Các đợt khởi phát bệnh diễn ra theo chu kỳ vài giờ hoặc vài ngày một cách tự phát. Ngoài ra, triệu chứng xuất hiện khi người bệnh tiếp xúc với nhiệt độ môi trường lạnh, căng thẳng và mệt mỏi.

Triệu chứng có thể khác nhau tùy thuộc vào hội chứng bệnh nhân mắc phải.

Hội chứng tự viêm do lạnh gia đình loại 1

Người bệnh thuộc nhóm hội chứng tự viêm do lạnh có tính gia đình loại 1 rất nhạy cảm với môi trường lạnh.

Các triệu chứng khác bao gồm:

  • Đau cơ
  • Ớn lạnh
  • Mắt đỏ
  • Nhức đầu và buồn nôn
  • Đau rát da trên thân, tứ chi và lan đến các bộ phận khác
  • Hội chứng Muckle-Wells

    Đối với người bệnh thuộc nhóm hội chứng này, các biểu hiện thường khởi phát sau khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh bao gồm:

    • Mất dần thính lực trong quá trình trưởng thành
    • Tổn thương da hoặc thận do tích tụ protein amyloid

    Bệnh viêm đa cơ quan khởi phát sơ sinh

    Bệnh viêm đa cơ quan khởi phát từ giai đoạn trẻ sơ sinh và có mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng nhất. Biểu hiện bệnh bao gồm:

    • Sưng và biến dạng khớp gây co rút tay chân, hạn chế cử động
    • Viêm màng não mãn tính dẫn đến co giật, giảm nhận thức
    • Tổn thương da hoặc thận do tích tụ protein amyloid
    • Vấn đề về mắt
    • Chiều cao thấp

    Độ phổ biến

    Hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin hiếm gặp, tỷ lệ mắc bệnh ước tính khoảng 2–5/1000.000 người. Tuy nhiên, một số trường hợp không được ghi nhận do nhầm lẫn với bệnh lý khác.

    Nguyên nhân

    Đột biến gen NLRP3 gây ra hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin. Gen NLRP3 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein cryopyrin. Cryopyrin là một thành phần trong phức hợp inflammasome tham gia phản ứng viêm.

    Khi cơ thể bị thương, hệ miễn dịch sẽ kích hoạt phản ứng viêm nhằm chống lại tác nhân gây bệnh và sửa chữa các mô bị tổn thương. Sau khi hoàn thành, cơ thể dừng quá trình này lại để ngăn chúng tiếp tục tấn công các tế bào bình thường và mô xung quanh.

    Đột biến gen NLRP3 làm protein cryopyrin tăng hoạt động. Do đó cơ thể xuất hiện phản ứng viêm quá mức dẫn đến sốt cùng với tổn thương các tế bào và mô xung quanh.

    Cùng chuyên mục

    • Đột biến gen là gì?
    • Có những loại đột biến nào?
    • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
    • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
    • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

    Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

    Chẩn đoán

    Hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin là bệnh hiếm gặp và khó phát hiện vì thường bị nhầm với nhiễm trùng hoặc bệnh tự miễn. Người bệnh nghi ngờ mắc chứng này khi thực hiện kiểm tra phản ứng viêm trong cơ thể kèm theo một số triệu chứng như phát ban, sốt, viêm khớp diễn ra định kỳ, mất thính lực, viêm màng não mãn tính. Ngoài ra, tiền sử mắc bệnh gia đình có thể hỗ trợ chẩn đoán.

    Một số phương pháp kiểm tra phản ứng viêm của cơ thể bao gồm:

    • Định lượng Protein C phản ứng trong máu (CRP) giúp đánh giá mức độ viêm
    • Định lượng huyết thanh amyloid A (SAA) phát hiện viêm và đánh giá nguy cơ mắc bệnh Amyloidosis AA
    • Xét nghiệm công thức máu toàn phần khảo sát các chỉ số máu (phản ứng viêm thường làm tăng số lượng bạch cầu, tiểu cầu và giảm hồng cầu)
    • Xét nghiệm dịch não tủy (CSF) chẩn đoán viêm não

    Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm di truyền để tìm đột biến gen NLRP3.

    Điều trị

    Hiện nay chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin. Mục tiêu điều trị chủ yếu làm giảm phản ứng viêm quá mức của cơ thể và các biểu hiện bệnh.

    Một số phương pháp điều trị phổ biến như:

    • Sử dụng thuốc Anakinra nhằm ngăn chặn hình thành protein IL-1 kích hoạt phản ứng viêm
    • Sử dụng thuốc chống viêm không steroid để giảm đau và hạ sốt
    • Thuốc nhỏ mắt corticosteroid và nước mắt nhân tạo
    • Sử dụng máy trợ thính

    Người bệnh có thể hạn chế các đợt phát bệnh bằng cách chủ động giữ ấm cơ thể, tránh tiếp xúc với môi trường lạnh.

    Cùng chuyên mục

    • Bệnh di truyền là gì?
    • Bệnh di truyền có chữa được không?
    • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
    • Tư vấn di truyền học là gì?
    • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

    Xem thêm Tư vấn di truyền

    Dạng di truyền

    Hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh.

    Di truyền gen trội
    Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
    Nguồn: U.S. National Library of Medicine

    Các trường hợp mắc bệnh còn lại do đột biến gen mới (de novo) xảy ra trên những gia đình không có tiền sử mắc bệnh.

    Chỉ một số ít người mắc hội chứng này theo thể khảm. Thể khảm xuất hiện khi một vài tế bào bị thay đổi khác với tế bào bình thường trong quá trình phát triển của thai nhi tại tử cung hoặc sau khi sinh.

    Cùng chuyên mục

    • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
    • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
    • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
    • Di truyền gen lặn

    Xem thêm Di truyền trong gia đình

    Phòng ngừa

    Hội chứng chu kỳ liên-quan-cryopyrin di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

    Các tên gọi khác

    • CAPS
    • Cryopyrinopathy
    • NLRP3-associated autoinflammatory disease

    References

    1. Genetic Testing Information. Chronic infantile neurological, cutaneous and articular syndrome. Retrieved 28 July 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0409818/?_ga=2.99185052.363964378.1690166737-1635318420.1684225451
    2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Cryopyrin-associated periodic syndrome. Retrieved 28 July 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/10927/cryopyrin-associated-periodic-syndrome
    3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CINCA SYNDROME; CINCA. Retrieved 28 July 2023 from https://omim.org/entry/607115
    4. U.S National Library of Medicine. Cryopyrin-associated periodic syndromes. Retrieved 28 July 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/cryopyrin-associated-periodic-syndromes/
    5. Frontiers. Computational Modeling of NLRP3 Identifies Enhanced ATP Binding and Multimerization in Cryopyrin-Associated Periodic Syndromes. Retrieved 28 July 2023 from https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fimmu.2020.584364/full
    6. MalaCards. Cryopyrin-Associated Periodic Syndrome (CAPS). Retrieved 28 July 2023 from https://www.malacards.org/card/cryopyrin_associated_periodic_syndrome?search=Catechin
    7. MSD Manuals. Hereditary Cryopyrin-Associated Periodic Syndromes (Cryopyrinopathies). Retrieved 28 July 2023 from https://www.msdmanuals.com/professional/pediatrics/hereditary-periodic-fever-syndromes/hereditary-cryopyrin-associated-periodic-syndromes-cryopyrinopathies
    8. National Organization for Rare Disorders. Muckle-Wells Syndrome. Retrieved 28 July 2023 from https://rarediseases.org/rare-diseases/muckle-wells-syndrome/
    9. Orphanet. NLRP3-associated autoinflammatory disease. Retrieved 28 July 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?lng=EN&Expert=208650

    Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Hội chứng tự viêm, imuta-Mất thính lực và điếc, imuta-Suy giảm miễn dịch nguyên phát

    Hội chứng tay-chân-sinh dục
    Hội chứng lacrimo-auriculo-dento-digital

    Related posts

    • Viêm tuyến mồ hôi mủ

      Đột biến trội
    • Hội chứng Nakajo-Nishimura

      Đột biến lặn
    • Giảm bạch cầu bẩm sinh dạng nặng

      Bệnh liên kết NST X
    • Hội chứng Majeed

      Đột biến lặn
    • Loạn sản xương đốt sống và rối loạn điều hòa miễn dịch

      Đột biến lặn
    • Hội chứng giảm bạch cầu trung tính theo chu kỳ

      Đột biến trội

    Footer

    • Xét nghiệm

      • Sàng lọc thai NIPT
      • Chẩn đoán ung thư
      • Sàng lọc sơ sinh
      • Sàng lọc gen lặn
      • Bệnh di truyền
    • Giới thiệu

      • Về chúng tôi
      • Công nghệ
      • Thư viện
      • Hợp tác
    • Hỗ trợ

      • Hỏi đáp
      • Bảo hành
      • Chính sách
    • Liên hệ

      • +84968911884
      • [email protected]
      • Địa chỉ