• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBệnh liên kết NST X

Hội chứng Wiskott-Aldrich

23/08/2023
Wiskott Aldrich Syndrome (1)

Hội chứng Wiskott-Aldrich (Wiskott-Aldrich syndrome) là bệnh di truyền làm suy giảm chức năng hệ miễn dịch. Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới.

các tế bào máu
Ảnh: Các tế bào máu
Nguồn: Medlineplus.gov

Biểu hiện lâm sàng

Giảm tiểu cầu

Tiểu cầu là các tế bào được hình thành trong tủy xương, chúng tham gia vào quá trình đông máu. Người mắc hội chứng Wiskott-Aldrich bị suy giảm số lượng và kích thước các tế bào tiểu cầu. Biểu hiện này khởi phát ngay sau sinh và cản trở quá trình đông máu. Do đó, bệnh nhân thường dễ chảy máu bất thường.

Một số triệu chứng liên quan do suy giảm tiểu cầu bao gồm:

  • Xuất hiện ban xuất huyết (chấm nhỏ, màu hơi tím dưới da)
  • Dễ bị bầm tím
  • Tiêu chảy ra máu
  • Chảy máu kéo dài (chảy máu chân răng, chảy máu cam)

Trường hợp xuất huyết não kéo dài và không được điều trị có thể đe dọa tính mạng.

Nhiễm trùng tái phát

Bệnh nhân mắc hội chứng Wiskott-Aldrich bị suy giảm miễn dịch do bất thường chức năng tế bào bạch cầu. Những biểu hiện có mức độ nghiêm trọng khác nhau giữa từng bệnh nhân. Cơ thể người bệnh dễ bị tấn công bởi các tác nhân ngoại nhiễm bao gồm vi khuẩn hay virus.

Các triệu chứng nhiễm trùng có thể xảy ra như:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp, tai và xoang
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm phổi
  • Viêm màng não

Ngoài ra, hội chứng Wiskott-Aldrich làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tự miễn bao gồm:

  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm mạch
  • Thiếu máu tán huyết
  • Ung thư hạch

Bệnh chàm

Trẻ mắc hội chứng Wiskott-Aldrich thường khởi phát bệnh chàm. Da xuất hiện các mảng đỏ bất thường và dễ bị kích ứng. Ngoài ra, da trở nên khô, sần sùi và ngứa.

Những biểu hiện khác của bệnh chàm bao gồm:

  • Phát ban
  • Các mảng da dày
  • Bong da
  • Sưng tấy

Bệnh nhân bị chàm thường gãi dẫn đến tổn thương da. Do đó, họ có thể bị chảy máu và tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Độ phổ biến

Người ta ước tính tỷ lệ mắc hội chứng Wiskott-Aldrich khoảng 1–10/1.000.000 nam giới trên toàn thế giới. Số trường hợp phụ nữ mắc hội chứng tương đối ít.

Nguyên nhân

Đột biến gen WAS gây ra hội chứng Wiskott-Aldrich. Gen WAS cung cấp hướng dẫn tạo ra protein WASP trong tất cả các tế bào máu. Protein này tham gia quá trình truyền tín hiệu từ bề mặt đến khung xương actin (mạng lưới các sợi tạo nên cấu trúc tế bào). Tín hiệu WASP kích hoạt các tế bào bạch cầu di chuyển và liên kết vào mô hoặc cơ quan khác. Do đó, hệ miễn dịch có thể bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân ngoại nhiễm.

Đột biến gen WAS gây thiếu protein WASP, từ đó làm gián đoạn chức năng khung xương tế bào. Do đó, chức năng bạch cầu suy giảm dẫn đến bất thường hệ miễn dịch. Ngoài ra, thiếu protein WASP khiến tiểu cầu có kích thước nhỏ và chết, do đó người bệnh khởi phát các triệu chứng của hội chứng Wiskott-Aldrich.

Chẩn đoán

Hội chứng Wiskott-Aldrich được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng và tiền sử bệnh trong gia đình. Một số xét nghiệm chuyên biệt giúp chẩn đoán bệnh bao gồm:

  • Xét nghiệm máu chuyên biệt (specialized blood tests) nhằm kiểm tra số lượng và xác định kích thước tiểu cầu
  • Khảo sát chức năng bạch cầu
  • Kiểm tra hệ miễn dịch: số lượng tế bào và mức độ protein miễn dịch, globulin miễn dịch
  • Xét nghiệm di truyền: xác định đột biến gen WAS
  • Các phương pháp bổ sung như chụp X-quang, xét nghiệm da hoặc nước tiểu

Điều trị

Hiện nay, phương pháp ghép tế bào gốc tạo máu hoặc tủy xương có thể điều trị hoàn toàn hội chứng Wiskott-Aldrich. Phương pháp này thay thế các tế bào bất thường bằng các tế bào máu khỏe mạnh từ người hiến tặng phù hợp. Tuy nhiên, một số rủi ro có thể xảy ra và không được chỉ định rộng rãi.

Liệu pháp gen đang được nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng. Mục đích đưa một bản sao gen WAS bình thường vào tế bào tủy xương thông qua virus. Từ đó, protein WASP chức năng được hình thành và mang lại hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân khởi phát ung thư sau khi thực hiện.

Các liệu pháp hỗ trợ bổ sung có thể được chỉ định bao gồm:

  • Bổ sung globulin miễn dịch, kháng sinh liều thấp hàng ngày nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng
  • Truyền tiểu cầu cải thiện quá trình đông máu
  • Sử dụng steroid toàn thân hoặc thay thế immunoglobulin để điều trị các bệnh tự miễn

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng Wiskott-Aldrich xảy ra do đột biến gen WAS di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen WAS đột biến trong mỗi tế bào đủ gây ra các triệu chứng bệnh. Người cha bị bệnh không truyền tính trạng này cho con trai. Ở phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen WAS thường chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ.

Di truyền gen lặn X
Ảnh: Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp nên khó phát hiện ở những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Eczema-thrombocytopenia-immunodeficiency syndrome
  • IMD2
  • Immunodeficiency 2
  • Wiskott syndrome

References

  1. Genetic Testing Information. Wiskott-Aldrich syndrome. Retrieved 27 July 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0043194/?_ga=2.196828590.363964378.1690166737-1635318420.1684225451
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Wiskott-Aldrich syndrome. Retrieved 27 July 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/7895/wiskott-aldrich-syndrome
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. WISKOTT-ALDRICH SYNDROME; WAS. Retrieved 27 July 2023 from https://omim.org/entry/301000
  4. U.S National Library of Medicine. Wiskott-Aldrich syndrome. Retrieved 27 July 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/wiskott-aldrich-syndrome/
  5. Children's Hospital of Philadelphia. Wiskott-Aldrich Syndrome (WAS). Retrieved 27 July 2023 from https://www.chop.edu/conditions-diseases/wiskott-aldrich-syndrome-was
  6. Frontiers. Wiskott Aldrich Syndrome: A Multi-Institutional Experience From India. Retrieved 27 July 2023 from https://www.frontiersin.org/articles/10.3389/fimmu.2021.627651/full
  7. MSD Manuals. Wiskott-Aldrich Syndrome. Retrieved 27 July 2023 from https://www.msdmanuals.com/professional/immunology-allergic-disorders/immunodeficiency-disorders/wiskott-aldrich-syndrome
  8. Orphanet. Wiskott-Aldrich syndrome. Retrieved 27 July 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?Lng=GB&Expert=906
  9. Boston Children's Hospital. Wiskott-Aldrich Syndrome. Retrieved 27 July 2023 from https://www.childrenshospital.org/conditions/wiskott-aldrich-syndrome

Filed Under: Bệnh liên kết NST X Tagged With: imuta-Giảm bạch cầu hạt bẩm sinh, imuta-Giảm tiểu cầu, imuta-Rối loạn đông/cầm máu, imuta-Suy giảm miễn dịch nguyên phát, imuta-Suy tuỷ xương

Bệnh giãn cơ tim liên kết X
Bệnh giãn cơ tim gia đình

Related posts

  • Thiếu yếu tố đông máu X

    Đột biến lặn
  • Tăng tiểu cầu tiên phát

    Đột biến trội
  • Giảm bạch cầu bẩm sinh dạng nặng

    Bệnh liên kết NST X
  • Xơ tủy nguyên phát

    Bệnh di truyền
  • Huyết khối Glanzmann

    Đột biến lặn
  • Rối loạn liên quan MYH9

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ