Não úng thủy không hội chứng (nonsyndromic holoprosencephaly) thuộc nhóm dị tật bẩm sinh khiến não phát triển bất thường, ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng đầu mặt. Thông thường, não tách thành hai nửa trong giai đoạn phát triển sớm. Tuy nhiên, đối với người mắc bệnh, quá trình này bị rối loạn khiến não không thể tách đôi bình thường. Tên gọi “không hội chứng” nhằm phân biệt bệnh với các trường hợp do di truyền, bất thường nhiễm sắc thể hay tác động của chất gây dị tật. Mức độ nặng nhẹ của bệnh rất đa dạng, ngay cả giữa các thành viên trong một gia đình.
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh được phân thành bốn mức độ tùy theo sự phân chia não bao gồm nặng nhất là dạng không thùy (alobar), kế đến là bán thùy (semi-lobar), rồi đến dạng thùy (lobar) và nhẹ nhất là dạng biến thể giữa hai bán cầu (MIHV). Dạng nặng nhất khiến não hoàn toàn không tách đôi, trẻ chỉ có một mắt giữa trán cùng một cấu trúc mũi hình ống phía trên. Phần lớn trẻ mắc bệnh nặng tử vong trước hoặc ngay sau sinh. Dạng nhẹ hơn khiến não tách một phần, hai mắt thường nằm sát nhau. Tuổi thọ của người bệnh phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của triệu chứng.
Người mắc bệnh thường có đầu nhỏ, nhưng cũng có thể bị tích nước trong não dẫn đến đầu to. Các biểu hiện khác gồm hở hàm ếch, sứt môi, chỉ mọc một răng cửa giữa, sống mũi phẳng. Nhãn cầu có thể rất nhỏ hoặc không hình thành.
Nhiều người bệnh mang những đặc điểm dị biệt khuôn mặt bao gồm:
- Thái dương hóp
- Góc mắt ngoài xếch lên trên
- Tai to
- Mũi ngắn hếch
- Nhân trung rộng và sâu
Thông thường, các đặc điểm di biệt khuôn mặt xuất hiện càng nhiều thì não càng bị tổn thương nặng. Tuy nhiên, có trường hợp mặt ít biến dạng nhưng não lại tổn thương nghiêm trọng. Một số người không có bất thường não rõ ràng nhưng mang nét mặt đặc trưng của bệnh. Họ thuộc dạng vi thể, thường được phát hiện sau khi có người thân mắc bệnh nặng.
Đa số người bệnh chậm phát triển trí tuệ. Họ thường gặp rối loạn tuyến yên—tuyến nằm dưới não có chức năng tạo hormone. Tình trạng thiếu hormone này gây nhiều rối loạn, phổ biến nhất là đái tháo nhạt khiến cơ thể mất cân bằng nước. Các vùng não bị tổn thương còn có thể gây co giật, khó nuốt, rối loạn thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp. Khi vùng não xử lí mùi kém phát triển hoặc không có, người bệnh giảm hoặc mất hoàn toàn khứu giác.
Độ phổ biến
Não úng thủy không hội chứng chiếm 25–50% tổng số ca bệnh não úng thủy, ảnh hưởng khoảng 1/10.000 trẻ sơ sinh.
Nguyên nhân
Bệnh não úng thủy không triệu chứng xảy ra do đột biến trên 11 gen, trong đó 25% trường hợp liên quan đến bốn gen chính gồm SHH, ZIC2, SIX3 và TGIF1. Đột biến liên quan đến các gen khác chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ. Nhiều người bệnh không mang đột biến gen, do đó nguyên nhân mắc bệnh của họ vẫn chưa được xác định.
Thông thường, não tách thành hai bán cầu phải trái trong tuần thứ ba đến tuần thứ tư của thai kì. Để tạo đường phân chia hai bán cầu, hoạt động của nhiều gen phải được điều hòa chặt chẽ. Các gen này tạo ra protein tín hiệu chỉ dẫn tế bào não hình thành hai bán cầu riêng biệt.
Protein tín hiệu cũng nắm vai trò thiết yếu trong quá trình hình thành mắt. Trong giai đoạn phát triển sớm, các tế bào tạo mắt hình thành một cấu trúc duy nhất được gọi là trường thị giác nằm giữa khuôn mặt đang phát triển. Protein tín hiệu từ gen SHH tách trường thị giác thành hai mắt riêng biệt. Gen SIX3 tham gia tạo thủy tinh thể cùng võng mạc—lớp mô đặc biệt phía sau mắt giúp nhận biết ánh sáng và màu sắc.
Đột biến gen gây bệnh dẫn đến protein tạo tín hiệu bất thường hoặc mất chức năng. Bởi vì thiếu tín hiệu chính xác, mắt không thể phát triển bình thường và não không tách thành hai bán cầu. Khi mắt không di chuyển đúng vị trí, các bộ phận khác trên khuôn mặt cũng bị ảnh hưởng. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh xuất phát từ sự phát triển bất thường của não bộ cùng khuôn mặt.
Người ta cũng cho rằng nhiều yếu tố di truyền hoặc môi trường khác, phần lớn chưa được xác định, góp phần quyết định mức độ nặng nhẹ của bệnh.
Chẩn đoán
Quá trình chẩn đoán não úng thủy không hội chứng dựa trên khám lâm sàng kết hợp xét nghiệm hình ảnh. Trong thai kì, bác sĩ có thể phát hiện sớm qua xét nghiệm NIPT từ tam cá nguyệt đầu nhằm tìm ra bất thường như tam bội nhiễm sắc thể 13. Siêu âm thai nhi có thể phát hiện dấu hiệu bất thường sớm, còn chụp cộng hưởng từ thường được thực hiện vào tam cá nguyệt cuối.
Sau sinh, siêu âm là lựa chọn hàng đầu cho trẻ sơ sinh khi thóp trước chưa đóng. Trẻ lớn hơn cần chụp cắt lớp hoặc cộng hưởng từ, nhưng phải cân nhắc kĩ do nguy cơ từ tia xạ hoặc gây mê.
Điện não đồ có thể phát hiện sóng não bất thường như đa ổ gai hoặc hoạt động alpha-theta điện áp cao liên tục trên trẻ sơ sinh. Xét nghiệm di truyền tìm ra bất thường nhiễm sắc thể hoặc gen, từ đó bác sĩ có thể tư vấn di truyền cho gia đình người bệnh.
Điều trị
Điều trị não úng thủy không hội chứng chủ yếu giúp giảm nhẹ triệu chứng, cải thiện cuộc sống người bệnh. Co giật thường gặp trên 50% trường hợp mắc bệnh và được kiểm soát bằng thuốc chống động kinh. Khi dịch não tích tụ nhiều, bác sĩ đặt ống dẫn lưu nhưng phải theo dõi cẩn thận tránh thoát dịch quá nhiều.
Đối với trường hợp rối loạn vận động như co cứng hoặc loạn trương lực cơ, người bệnh cần kết hợp dùng thuốc baclofen, trihexyphenidyl cùng tập vật lí trị liệu. Trẻ bị sứt môi, hở hàm ếch cần phẫu thuật sớm để ăn uống dễ dàng hơn và tránh viêm phổi do sặc thức ăn. Rối loạn nội tiết như đái tháo nhạt do thiếu hormone tuyến yên cần điều trị bằng thuốc. Một số trường hợp phải bổ sung thêm các hormone như prednisone, thyroxine hoặc hormone tăng trưởng. Vấn đề tiêu hóa như trào ngược dạ dày hoặc dạ dày kém vận động do dị tật mặt nặng có thể cần đặt ống thông dạ dày hoặc phẫu thuật chống trào ngược.
Dạng di truyền
Não úng thủy không hội chứng di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nghĩa là một bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào là đủ để gây ra bệnh. Phần lớn người bệnh đều có cha mẹ và các thành viên khác trong gia đình mắc bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Não úng thủy không hội chứng di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- Holoprosencephaly sequence
- Isolated holoprosencephaly
- Isolated HPE
- Non-syndromic, non-chromosomal holoprosencephaly
- Non-syndromic, non-chromosomal HPE
- Nonsyndromic HPE
References
- National Library of Medicine. Holoprosencephaly sequence. Retrieved July 26, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0079541/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Holoprosencephaly sequence. Retrieved July 26, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/6665/index
- OMIM. HOLOPROSENCEPHALY 1; HPE1. Retrieved July 26, 2025 from https://omim.org/entry/236100
- MedlinePlus Genetics. Nonsyndromic holoprosencephaly. Retrieved July 26, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/nonsyndromic-holoprosencephaly
- Cleveland Clinic. Holoprosencephaly (HPE). Retrieved July 26, 2025, from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/22919-holoprosencephaly-hpe
