• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Thiếu carnitine nguyên phát – Carnitine uptake defect (CUD)

06/06/202301/12/2023
Thiếu carnitine nguyên phát

Carnitine được hình thành từ nhiều axit amin khác nhau, bao gồm L-carnitine, acetyl-L-carnitine và propionyl-L-carnitine. Carnitine tồn tại trong nhiều loại thực phẩm có nguồn gốc động vật hoặc thực phẩm bổ sung. Tế bào sử dụng carnitine để chuyển hóa chất béo và tạo năng lượng. Thiếu carnitine nguyên phát (Carnitine Uptake Defect – CUD) cản trở cơ thể tạo ra năng lượng từ một số loại chất béo, tình trạng này thường xuất hiện trong giai đoạn nhịn ăn.

Biểu hiện lâm sàng

Các dấu hiệu và triệu chứng của thiếu carnitine nguyên phát thường khởi phát trong giai đoạn trẻ nhỏ bao gồm:

  • Bệnh não
  • Yếu tim, phì đại cơ tim
  • Nôn mửa, lú lẩn
  • Yếu cơ
  • Hạ đường huyết

Người bệnh có nguy cơ cao suy tim, các vấn đề gan, hôn mê và đột tử. Mức độ nghiêm trọng của các biểu hiện khác nhau giữa mỗi người bệnh. Một số trường hợp thiếu carnitine nguyên phát không có bất kỳ triệu chứng nào.

Nhịn ăn hoặc nhiễm virus có thể khởi phát các vấn đề liên quan đến thiếu carnitine nguyên phát. Thiếu carnitine nguyên phát có thể bị nhầm lẫn với hội chứng Reye - một rối loạn nghiêm trọng xảy ra với trẻ em trong giai đoạn hồi phục sau nhiễm virus. Phần lớn trường hợp mắc hội chứng Reye đều liên quan đến sử dụng aspirin trong những đợt nhiễm virus.

Độ phổ biến

Tỷ lệ mắc thiếu carnitine nguyên phát ước tính 1/100.000 trẻ sơ sinh. Tại Nhật Bản, tỷ lệ này tăng lên khoảng 1/40.000 trẻ sơ sinh.

Nguyên nhân

Đột biến gen SLC22A5 gây thiếu carnitine nguyên phát. Gen SLC22A5 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein OCTN2 có chức năng vận chuyển carnitine vào tế bào. Tế bào cần carnitine để đưa một số axit béo vào ty thể để sản xuất năng lượng. Axit béo là nguồn năng lượng chính cho tim, gan cơ bắp và các mô khác.

Đột biến gen SLC22A5 dẫn đến giảm số lượng protein OCTN2 hoặc một phiên bản protein OCTN2 mất chức năng, từ đó gây thiếu carnitine trong tế bào. Do đó, axit béo không thể đi vào ty thể để tạo năng lượng, cu61i cùng dẫn đến các triệu chứng đặc trưng của bệnh như yếu cơ, hạ đường huyết.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Chẩn đoán dựa trên nồng độ carnitine toàn phần và tự do trong huyết tương rất thấp (<5–10 micromol/L). Kết quả được xác nhận bằng tình trạng vận chuyển carnitine giảm đáng kể trong nguyên bào sợi da hoặc đột biến gen SLC22A5.

Bệnh cơ lipid với lipid vi nang tích tụ được tìm thấy trong cơ và gan cũng như tăng men gan và tăng amoniac huyết. Tình trạng mất carnitine qua thận biểu hiện rõ rệt ngay cả khi nồng độ carnitine trong huyết tương và mô rất thấp.

Đối với trẻ sơ sinh, trong vòng 24–48 giờ sau khi chào đời, trẻ được lấy máu gót chân để thực hiện sàng lọc sơ sinh nhằm phát hiện tình trạng thiếu carnitine và các bệnh lý khác.

Nếu kết quả sàng lọc sơ sinh cho thấy nguy cơ cao thiếu thiếu carnitine, bác sĩ sẽ cho em bé làm thêm xét nghiệm để làm rõ. Điều quan trọng cần lưu ý là kết quả sàng lọc nguy cơ cao không đồng nghĩa với kết luận em bé mắc bệnh. Kết quả nguy cơ cao có thể do mẫu máu ban đầu được thu quá ít hoặc quá sớm. Tuy nhiên, cha mẹ nên nhớ đưa trẻ tái khám theo đúng lịch hẹn để làm xét nghiệm xác nhận. Nếu không được điều trị, carnitine arginase có thể ảnh hưởng sức khỏe của trẻ rõ rệt ngay sau khi sinh, xét nghiệm tiếp theo phải được tiến hành càng sớm càng tốt để xác định xem liệu trẻ có mắc bệnh hay không.

Xét nghiệm tiếp theo bao gồm kiểm tra mẫu nước tiểu và máu của em bé để đo no62mg độ carnitine. Nồng độ carnitine trong máu thấp có thể là dấu hiệu cho thấy trẻ bị thiếu carnitine nguyen phát. Đôi khi, bác sĩ cần xét nghiệm thêm một mẫu da rất nhỏ. Ngoài ra, xét nghiệm di truyền có thể được chỉ định để xác nhận kết quả chẩn đoán.

Điều trị

Phương pháp điều trị thiếu carnitine nguyên phát chủ yếu bằng cách bổ sung L-carnitine, liệu pháp này rất hiệu quả nếu được bắt đầu trước khi tổn thương nội tạng xảy ra. Các đợt hạ đường huyết liên quan đến thiếu carnitine được điều trị bằng truyền tĩnh mạch dextrose hoặc chế độ ăn kiêng hợp lý. Duy trì mức carnitine bình thường bằng thực phẩm bổ sung, ăn thường xuyên để ngăn ngừa hạ đường huyết, chế độ ăn uống có thể phòng ngừa các biến chứng chuyển hóa, gan, tim và cơ.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Thiếu carnitine nguyên phát di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh. Người mang một bản sao gen SLC22A5 đột biến có thể biểu hiện một số triệu chứng của bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Thiếu carnitine nguyên phát di truyền lặn do đột biến gen SLC22A5, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.

Các tên gọi khác

  • Carnitine transporter deficiency
  • Primary carnitine deficiency
  • Carnitine uptake deficiency
  • CUD
  • Renal carnitine transport defect
  • Systemic carnitine deficiency

References

  1. Genetic Testing Information. Renal carnitine transport defect. Retrieved 18 May 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0342788/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Primary carnitine deficiency. Retrieved 18 May 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/5104/primary-carnitine-deficiency
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CARNITINE DEFICIENCY, SYSTEMIC PRIMARY. Retrieved 18 May 2023 from https://omim.org/entry/212140
  4. U.S National Library of Medicine. Primary carnitine deficiency. Retrieved 18 May 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/primary-carnitine-deficiency/
  5. MalaCards. Carnitine Deficiency, Systemic Primary disease. Retrieved 18 May 2023 from https://www.malacards.org/card/carnitine_deficiency_systemic_primary
  6. National Organization for Rare Disorders. Systemic Primary Carnitine Deficiency. Retrieved 18 May 2023 from https://rarediseases.org/rare-diseases/systemic-primary-carnitine-deficiency/
  7. Orphanet. Systemic primary carnitine deficiency. Retrieved 18 May 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?Expert=158
  8. Office of Dietary Supplements. Carnitine. Retrieved 18 May 2023 from https://ods.od.nih.gov/factsheets/Carnitine-HealthProfessional/
  9. National Institute of Health. Systemic Primary Carnitine Deficiency. Retrieved 18 May 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK84551/
  10. Baby's First Test. Carnitine Uptake Defect. Retrieved May 09, 2023 from https://www.babysfirsttest.org/newborn-screening/conditions/carnitine-uptake-defect
  11. STAR-G. Carnitine Transporter Deficiency (carnitine palmitoyl transferase deficiency-type 1). Retrieved May 10, 2023 from https://www.newbornscreening.info/carnitine-transporter-deficiency/

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: ibaby-Rối loạn quá trình oxy hóa axit béo, imuta-Bệnh cơ tim, imuta-Bệnh li giải cơ, imuta-Hội chứng oxy hoá axit béo

Rối loạn glycosyl hóa bẩm sinh NGLY1
Thiếu aminoacylase 1

Related posts

  • Hội chứng Cantú

    Đột biến trội
  • Hội chứng Holt-Oram

    Đột biến trội
  • Liệt chu kỳ do tăng kali máu

    Đột biến trội
  • Thiếu 3-hydroxyacyl-CoA dehydrogenase

    Đột biến lặn
  • Teo cơ Emery-Dreifuss

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng uốn cong động mạch

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ