• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Thiếu guanidinoacetate methyltransferase

29/11/202325/07/2024
Thiếu guanidinoacetate methyltransferase min

Thiếu guanidinoacetate methyltransferase (guanidinoacetate methyltransferase deficiency) gây ảnh hưởng đến não và cơ . Người bệnh nếu không điều trị sớm sẽ gặp các vấn đề thần kinh nghiêm trọng.

cau-truc-ben-trong-cua-nao
Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow
Giải phẫu cơ

Ảnh: Giải phẫu cơ
Nguồn: Medlineplus.gov

Biểu hiện lâm sàng

Người thiếu guanidinoacetate methyltransferase thường gặp các bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh như:

  • Thiểu năng trí tuệ
  • Khả năng nói hạn chế
  • Co giật tái phát (động kinh)

Bên cạnh đó, người bệnh có thể biểu hiện hành vi tự kỷ, từ đó gây trở ngại trong giao tiếp và tương tác xã hội hoặc có hành động tự gây thương tích như đập đầu. Bệnh còn ảnh hưởng đến hoạt động chức năng ngoại tháp, từ đó khiến người bệnh xuất hiện những hành vi mất tự chủ như run hoặc giật cơ mặt. Hệ ngoại tháp là nơi tập trung tế bào thần kinh chi phối vận động của cơ thể.

Ngoài ra, bệnh nhân sẽ có dấu hiệu giảm trương lực cơ và chậm phát triển các kỹ năng vận động như ngồi hoặc đi. Trong trường hợp nghiêm trọng, người bệnh mất khả năng cử động đầu và không ngồi được.

te-bao-than-kinh

Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development

Độ phổ biến

Thiếu guanidinoacetate methyltransferase là bệnh di truyền hiếm gặp. Hiện nay, người ta mới ghi nhận khoảng 80 trường hợp mắc bệnh. Trong số này có khoảng một phần ba người gốc Bồ Đào Nha.

Nguyên nhân

Đột biến gen GAMT gây ra bệnh thiếu guanidinoacetate methyltransferase. Gen GAMT cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme guanidinoacetate methyltransferase. Enzyme này tham gia vào quá trình sản xuất hợp chất creatine từ các axit amin glycine, arginine và methionine.

Quá trình sản xuất hợp chất creatine bao gồm hai bước. Bước đầu tiên, hai axit amin kết hợp với nhau để tạo thành guanidinoacetate. Sau đó, enzyme guanidinoacetate methyltransferase sẽ methyl hóa chất này, tạo thành creatine. Cơ thể sử dụng creatine để dự trữ và sử dụng năng lượng hợp lý.

Gen GAMT đột biến làm enzyme giảm khả năng hoạt động, dẫn đến thiếu creatine. Thiếu creatine ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến những cơ quan và mô sử dụng nhiều năng lượng như não, từ đó biểu hiện và triệu chứng của bệnh thiếu guanidinoacetate methyltransferase khởi phát.

axit-amin

Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Những phương pháp chẩn đoán bệnh thiếu guanidinoacetate methyltransferase bao gồm

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): người bệnh có nồng độ guanidinoacetate trong nước tiểu tăng cao và creatine trong huyết tương thấp.
  • Phản ứng sakaguchi: nếu có guanidinoacetat trong nước tiểu, thuốc thử sẽ chuyển thành màu cam.

Bên cạnh đó, người bệnh nên thực hiện chẩn đoán phân biệt để không nhầm lẫn với các bệnh lý tương tự như bệnh thiếu creatine liên kết X hay bệnh thiếu arginineglycine amidinotransferase. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện xét nghiệm di truyền nhằm xác nhận kết quả chẩn đoán.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh thiếu guanidinoacetate methyltransferase. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng co giật, rối loạn hành vi và vận động. Tuy nhiên, các liệu pháp này không thể cải thiện tình trạng thiểu năng trí tuệ. Do đó, phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giúp người bệnh tránh những tổn thương nghiêm trọng liên quan đến não.

Một số phương pháp điều trị bao gồm:

  • Bổ sung creatine monohydrate liều cao kết hợp với ornithine
  • Chế độ ăn hạn chế arginine
  • Thường xuyên đo nồng độ guanidinoacetate và ornithine trong huyết tương

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Thiếu guanidinoacetate methyltransferase di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Thiếu guanidinoacetate methyltransferase di truyền lặn do đột biến gen GAMT, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.

Tên gọi khác

  • Creatine deficiency syndrome due to GAMT deficiency
  • Deficiency of guanidinoacetate methyltransferase
  • GAMT deficiency

References

  1. Genetic Testing Information. Deficiency of guanidinoacetate methyltransferase. Retrieved October 27, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0574080/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Guanidinoacetate methyltransferase deficiency. Retrieved October 27, 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/2578/guanidinoacetate-methyltransferase-deficiency
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CEREBRAL CREATINE DEFICIENCY SYNDROME 2; CCDS2. Retrieved October 27, 2023 from https://omim.org/entry/612736
  4. U.S National Library of Medicine. Guanidinoacetate methyltransferase deficiency. Retrieved October 27, 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/guanidinoacetate-methyltransferase-deficiency/
  5. Health Resources and Services Administration Guanidinoacetate methyltransferase deficiency. Retrieved October 27, 2023 from https://newbornscreening.hrsa.gov/conditions/guanidinoacetate-methyltransferase-deficiency
  6. MalaCards. Creatine Deficiency Disorders (CDS). Retrieved October 27, 2023 from https://www.malacards.org/card/creatine_deficiency_disorders
  7. National Institute of Health. Guanidinoacetate N-methyltransferase deficiency: Case report and brief review of the literature. Retrieved October 27, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC10550807/
  8. Orphanet. Guanidinoacetate methyltransferase deficiency. Retrieved October 27, 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?Lng=GB&Expert=382

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Bệnh não do động kinh, imuta-Động kinh, imuta-Rối loạn lysosome và mucopolysachcharidosis, imuta-Thiếu chuyển hóa creatine, imuta-Tự kỷ

Thiếu yếu tố bổ thể I
Thiếu arginine:glycine amidinotransferase

Related posts

  • Hội chứng thiếu GLUT1

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Pitt-Hopkins

    Đột biến trội
  • Tăng axit glutaric máu loại I – Glutaric acidemia type I

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Timothy

    Đột biến trội
  • Tăng axit glutaric máu loại II – Glutaric acidemia type II

    Đột biến lặn
  • Viêm cơ thể vùi loại 2

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ