• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Bệnh mucopolysaccharidosis loại VI

11/02/2025
Mucopolysaccharidosis Loại Vi Min

Bệnh mucopolysaccharidosis loại VI (mucopolysaccharidosis type VI) thuộc dạng bệnh tiến triển khiến nhiều mô và cơ quan phì đại, viêm và xuất hiện sẹo. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, các mô và cơ quan có thể teo dần theo thời gian. Ngoài ra, bệnh cũng gây ra các triệu chứng liên quan đến xương. Tốc độ tiến triển của bệnh thường khác nhau giữa từng bệnh nhân.

Biểu hiện lâm sàng

Người bệnh mucopolysaccharidosis loại VI thường không có bất kì biểu hiện lâm sàng nào khi chào đời. Các triệu chứng của bệnh khởi phát trong giai đoạn trẻ nhỏ. Bệnh ảnh hưởng đến nhiều hệ thống trong cơ thể bao gồm xương, tim và hệ hô hấp.

Bệnh mucopolysaccharidosis loại VI gây ra các triệu chứng về xương như tật đầu to kèm não úng thủy, khuôn mặt dị biệt và lưỡi to .

Não úng Thuỷ 1
Ảnh: Não úng thuỷ
Nguồn: Zimbabwe Association of Neurological Surgeons
Dị Tật đầu To 1

Ảnh: Dị tật đầu to
Nguồn: Cleveland Clinic

Lưỡi Lớn

Ảnh: Lưỡi lớn
Nguồn: : Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Các bất thường về xương khác gồm có:

  • Vóc dáng thấp
  • Biến dạng khớp ảnh hưởng đến khả năng vận động
  • Các triệu chứng loạn sản xương

Ngoài ra, người bệnh còn biểu hiện hội chứng ống cổ tay; bàn tay và ngón tay có dấu hiệu tê, ngứa ran và yếu. Bệnh nhân có thể có dấu hiệu hẹp ống sống cổ gây chèn ép và khiến tủy sống tổn thương.

hep-ong-song
Ảnh: Hẹp ống sống
Nguồn: intermountain healthcare.org

Người bệnh mucopolysaccharidosis loại VI có thể gặp các bất thường về van tim, hẹp đường thở dẫn đến nhiễm trùng đường hô hấp trên và ngừng thở khi ngủ.

Các triệu chứng khác của bệnh bao gồm:

  • Gan và lách to
  • Thoát vị rốn
  • Thoát vị bẹn
  • Đục giác mạc gây mất thị lực
  • Nhiễm trùng tai tái phát
  • Mất thính lực
Gan To

Ảnh: Gan phình to
Nguồn: Mount Sinai

Thoát Vị
Ảnh: Một số loại thoát vị
Nguồn: Cleveland Clinic

Không giống với các loại bệnh mucopolysaccharidosis khác, bệnh mucopolysaccharidosis loại VI không ảnh hưởng đến trí thông minh của bệnh nhân.

Tuổi thọ của người bệnh thường phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh chỉ có thể sống đến cuối giai đoạn trẻ nhỏ hoặc tuổi vị thành niên. Người bệnh có biểu hiện nhẹ hơn có thể sống đến tuổi trưởng thành nhưng tuổi thọ không cao như người bình thường. Bệnh tim và tắc nghẽn đường thở là hai nguyên nhân chính khiến bệnh nhân tử vong.

Độ phổ biến

Tỉ lệ mắc bệnh mucopolysaccharidosis loại VI chưa được xác định. Ước tính tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/250.000–600.000 trẻ sơ sinh.

Nguyên nhân

Đột biến gen ARSB gây ra bệnh mucopolysaccharidosis loại VI. Gen ARSB cung cấp hướng dẫn sản xuất enzyme arylsulfatase B, còn gọi là N-acetylgalactosamine-4-sulfatase. Enzyme này liên quan đến quá trình phân hủy các phân tử đường lớn được gọi là glycosaminoglycan. Ban đầu, glycosaminoglycan có tên là mucopolysaccharides. Tên bệnh có nguồn gốc từ tên gọi của phân tử này.

Đột biến gen ARSB khiến arylsulfatase B giảm hoặc mất hoàn toàn chức năng. Khi arylsulfatase B không hoạt động, glycosaminoglycan tích tụ trong tế bào, chủ yếu trong lysosome. Lysosome là bào quan trong tế bào, nó có chức năng tiêu hóa và tái chế các loại phân tử khác nhau. Các bệnh khiến phân tử tích tụ bên trong lysosome được gọi chung là rối loạn lưu trữ lysosome. Glycosaminoglycan tích tụ trong lysosome khiến tế bào tăng kích thước. Do đó, nhiều mô và cơ quan trong cơ thể bị phì đại. Người ta cho rằng nồng độ glycosaminoglycan trong tế bào quá cao có thể ảnh hưởng đến chức năng của các protein khác trong lysosome nên tế bào bị viêm rồi chết đi. Do đó, các mô và cơ quan teo dần theo thời gian.

lysosome-va-cac-bao-quan
Ảnh: Lysosome và các bào quan khác
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bệnh mucopolysaccharidosis loại VI được chẩn đoán thông qua các triệu chứng đặc trưng và bệnh sử gia đình. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần thực hiện các xét nghiệm chuyên khoa khác.

Các xét nghiệm lâm sàng bao gồm:

  • Xét nghiệm nước tiểu: nhằm đánh giá nồng độ glucosaminoglycan
  • Đo hoạt động của enzyme arylsulfatase B: nhằm xác nhận chẩn đoán
  • Giải trình tự gen ARSB: để xác định các đột biến gây bệnh và dự đoán mức độ nghiêm trọng về mặt lâm sàng

Điều trị

Quá trình điều trị bệnh mucopolysaccharidosis loại VI chủ yếu tập trung vào triệu chứng của mỗi cá nhân. Năm 2005, Cục Quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kì (FDA) đã phê duyệt thuốc Naglazyme để điều trị bệnh mucopolysaccharidosis loại VI. Naglazyme là liệu pháp thay thế enzyme. Cụ thể, enzyme bị thiếu hoặc không hoạt động được thay bằng phiên bản biến đổi gen.

Ngoài ra, bệnh nhân cần thực hiện các phương pháp điều trị bổ sung. Ví dụ, người bệnh có triệu chứng ống cổ tay, dị tật xương, chèn ép tủy sống, thoái hóa hông hoặc thoát vị cần thực hiện phẫu thuật. Trong một số trường hợp, bệnh nhân được chỉ định thay van tim.

Đối với bệnh nhân có triệu chứng não úng thủy, bác sĩ điều trị bằng cách đưa ống dẫn lưu để dẫn dịch não tủy thừa ra khỏi não và vào phần khác của cơ thể—nơi dịch não tủy có thể được hấp thụ. Khi có biểu hiện đục giác mạc nghiêm trọng, người bệnh cần tiến hành ghép giác mạc.

Phẫu Thuật Ghép Giác Mạc (1)
Ảnh: Phẫu thuật ghép giác mạc
Nguồn: Vitreous Retina Macula Consultants of New York

Một số phương pháp điều trị triệu chứng mất thính lực bao gồm:

  • Rạch màng nhĩ: để giải phóng chất lỏng tích tụ bên trong tai giữa
  • Máy trợ thính: giúp tối đa hóa khả năng nghe còn lại
Máy Trợ Thính
Ảnh: Máy trợ thính
Nguồn: Cleveland Clinic

Tuy nhiên, hiện nay chưa có phương pháp điều trị cho chứng nghe kém tiếp nhận. Đối với các triệu chứng về tim, hen suyễn và nhiễm trùng mãn tính, bác sĩ thường chỉ định điều trị bằng thuốc. Ngoài ra, bệnh nhân cần thực hiện vật lí trị liệu và tập thể dục nhằm cải thiện tình trạng cứng khớp.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh mucopolysaccharidosis loại VI di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, nên cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều mang đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường đều mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ thường không biểu hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh mucopolysaccharidosis loại VI di truyền lặn đột biến gen RRM2B, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • Arylsulfatase B deficiency
  • Arylsulfatase B deficiency
  • Maroteaux-Lamy syndrome
  • MPS VI
  • MPS6
  • Mucopolysaccharidosis 6
  • Mucopolysaccharidosis VI
  • Polydystrophic dwarfism

References

  1. Genetic Testing Information. Mucopolysaccharidosis type 6. Retrieved December 27, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0026709/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Mucopolysaccharidosis type 6. Retrieved December 27, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/7095/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. MUCOPOLYSACCHARIDOSIS, TYPE VI; MPS6. Retrieved December 27, 2024 from https://omim.org/entry/253200
  4. U.S. National Library of Medicine. Mucopolysaccharidosis type VI. Retrieved December 27, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/mucopolysaccharidosis-type-vi/
  5. Frontiers. Epidemiology and Genetics of Mucopolysaccharidosis Type VI in Russia. Retrieved December 27, 2024 from https://www.frontiersin.org/journals/molecular-biosciences/articles/10.3389/fmolb.2021.780184/full
  6. MalaCards. Mucopolysaccharidosis, Type Vi (MPS6). Retrieved December 27, 2024 from https://www.malacards.org/card/mucopolysaccharidosis_type_vi
  7. National Institute of Health. Mucopolysaccharidosis Type VI, an Updated Overview of the Disease. Retrieved December 27, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8707598/
  8. National Organization for Rare Disorders. Maroteaux Lamy Syndrome. Retrieved December 27, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/maroteaux-lamy-syndrome/
  9. Orphanet. Mucopolysaccharidosis type 6. Retrieved December 27, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/583

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Rối loạn lysosome và mucopolysachcharidosis

Thiếu ornithine translocase
Hội chứng giảm ADN ti thể liên-quan-SUCLG1

Related posts

  • Hội chứng mất đoạn 2p15-p16.1

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng mất đoạn xa 4q

    Bất thường cấu trúc NST
  • Thiếu chất hoạt hóa GM2

    Đột biến lặn
  • Mucopolysaccharidosis loại VII

    Đột biến lặn
  • GM1 gangliosidosis

    Đột biến lặn
  • Mất thính giác không hội chứng

    Bệnh liên kết NST X

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ