• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Hội chứng Bart-Pumphrey

15/12/2023
Hội chứng Bart Pumphrey min

Hội chứng Bart-Pumphrey (Bart-Pumphrey syndrome) là bệnh di truyền do đột biến gen GJB2. Người bệnh có biểu hiện đặc trưng như móng tay có đốm, da bị chai và thính lực suy giảm.

Biểu hiện lâm sàng

Móng tay

Bệnh nhân thường xuất hiện đốm trắng trên móng (leukonychia ). Móng tay dày và dễ gãy.

đốm trắng trên móng (leukonychia)

Ảnh: Đốm trắng trên móng (leukonychia)
Nguồn: Clevelandclinic

Da

Da người bệnh có nhiều nốt Garrod trên các khớp ngón tay và ngón chân, chúng nhìn giống vết chai hoặc mụn cóc. Nốt Garrod là một loại bệnh u xơ—bệnh hình thành khối u lành tính dưới da. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể bị dày sừng lòng bàn tay và viêm da lòng bàn chân.

Thính lực

Người mắc hội chứng Bart-Pumphrey sẽ bị mất thính lực bẩm sinh với mức độ từ trung bình đến nặng. Mỗi cá nhân mắc hội chứng Bart-Pumphrey sẽ biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau. Trong phần lớn trường hợp, bệnh nhân bị mất thính lực kết hợp với những triệu chứng khác về da và móng tay.

Độ phổ biến

Hội chứng Bart-Pumphrey là bệnh hiếm gặp. Hiện nay, người ta mới ghi nhận một số trường hợp cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh và chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh.

Nguyên nhân

Đột biến gen GJB2 gây ra hội chứng Bart-Pumphrey. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein gap junction beta 2 (tên khác là connexin 26) thuộc họ protein connexin. Họ connexin bao gồm nhiều protein có chức năng hình thành mối nối nhằm vận chuyển chất dinh dưỡng, nguyên tử tích điện (ion) và phân tử tín hiệu giữa các tế bào nằm kế nhau.

Connexin 26 tạo ra mối nối để vận chuyển ion kali và các phân tử nhỏ. Trong cơ thể, connexin 26 hiện diện tại tế bào tai trong và da. Tại tai trong, connexin 26 nằm trong ốc tai, chúng duy trì mức ion kali thích hợp cho quá trình chuyển đổi sóng âm thành xung điện thần kinh. Thính giác của con người cần quá trình chuyển đổi này để có thể nghe được. Bên cạnh đó, connexin 26 còn tham gia vào hoạt động của một số tế bào trong ốc taI.

Cấu trúc tai bình thường
Ảnh: Cấu trúc tai bình thường
Nguồn: Blamb/Shutterstock.com

Connexin 26 cũng nắm vị trí thiết yếu trong quá trình phát triển, trưởng thành và ổn định của lớp da ngoài cùng (lớp biểu bì).

Cấu-tạo-da.
Ảnh: Cấu tạo của da
Nguồn: Terese Winslow LLC

Gen GJB2 đột biến làm thay đổi thành phần axit amin cấu tạo nên connexin 26, do đó protein này suy giảm chức năng cũng như những protein khác thuộc họ connexin bị ảnh hưởng. Thính lực bị suy giảm do hoạt động chuyển đổi sóng âm thành xung thần kinh bị gián đoạn. Quá trình phát triển da cũng chịu tác động nghiêm trọng, từ đó những dấu hiệu và triệu chứng bệnh xuất hiện.

axit-amin

Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Hội chứng Bart-Pumphrey được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng về da, móng và kiểm tra thính lực. Phương pháp sinh thiết mẫu da giúp phát hiện tăng sừng lòng bàn tay. Bên cạnh đó, người bệnh có thể thực hiện xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen GJB2, từ đó kết quả chẩn đoán được xác nhận.

sinh-thiết
Ảnh: Sinh thiết bấm lấy mẫu da
Nguồn: Terese Winslow

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng Bart-Pumphrey. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống bệnh nhân. Người bệnh nên sử dụng retinol đường uống để điều trị các bệnh lý về da. Triệu chứng đốm trắng trên móng sẽ giảm dần theo thời gian. Bên cạnh đó, bệnh nhân cần dung các thiết bị trợ thính để cải thiện thính lực.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng Bart-Pumphrey di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thừa hưởng đột biến từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số trường hợp hiếm gặp do đột biến de novo xảy ra tại những gia đình không có tiền sử mắc bệnh. De novo là đột biến gen mới xảy ra trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng hoặc tinh trùng) hoặc trong quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng Bart-Pumphrey di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Knuckle pads, deafness, and leukonychia syndrome
  • Knuckle pads, leukonychia, and sensorineural deafness

References

  1. Genetic Testing Information. Knuckle pads, deafness AND leukonychia syndrome. Retrieved November 07, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0266004/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Knuckle pads-leukonychia-sensorineural deafness-palmoplantar hyperkeratosis syndrome. Retrieved November 07, 2023 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/3125/knuckle-pads-leuconychia-and-sensorineural-deafness
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. BART-PUMPHREY SYNDROME; BAPS. Retrieved November 07, 2023 from https://omim.org/entry/149200
  4. U.S National Library of Medicine. Bart-Pumphrey syndrome. Retrieved November 07, 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/bart-pumphrey-syndrome/
  5. DermNet NZ. Diffuse hereditary palmoplantar keratodermas. Retrieved November 07, 2023 from https://dermnetnz.org/topics/diffuse-hereditary-palmoplantar-keratodermas
  6. MalaCards. Bart-Pumphrey Syndrome (BAPS). Retrieved November 07, 2023 from https://www.malacards.org/card/bart_pumphrey_syndrome
  7. National Institute of Health. A family of Bart-Pumphrey syndrome. Retrieved November 07, 2023 from https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22421650/
  8. National Organization for Rare Disorders. Knuckle pads, leuconychia and sensorineural deafness Retrieved November 07, 2023 from https://rarediseases.org/gard-rare-disease/knuckle-pads-leuconychia-and-sensorineural-deafness/
  9. Orphanet. Knuckle pads-leukonychia-sensorineural deafness-palmoplantar hyperkeratosis syndrome. Retrieved November 07, 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/Disease_Search.php?lng=EN&data_id=2460&Disease_Disease_Search_diseaseType=ORPHA&Disease_Disease_Search_diseaseGroup=2698&Disease(s)/groupofdiseases=Bart-Pumphrey-syndrome&title=Bart-Pumphrey-syndrome&search=Disease_Search_Simple

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Dày sừng lòng bàn tay, imuta-Loạn sản ngoại bì, imuta-Mất thính lực và điếc, imuta-Vảy cá

Hội chứng Crouzon với acanthosis nigricans
Hội chứng Vohwinkel

Related posts

  • Bệnh Cole

    Đột biến trội
  • Dày móng bẩm sinh

    Đột biến trội
  • Hội chứng GRACILE

    Đột biến lặn
  • Giảm sản da khu trú

    Bệnh liên kết NST X
  • Thiếu protein lưỡng-năng-D

    Đột biến lặn
  • Bệnh Refsum

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ