• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBệnh liên kết NST X

Hội chứng Lowe

03/12/202405/05/2025
Hội Chứng Lowe Min

Hội chứng Lowe (Lowe syndrome) là bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến mắt, não và thận. Bệnh thường xảy ra với nam giới.

Biểu hiện lâm sàng

Mắt và não

Trẻ sơ sinh mắc hội chứng Lowe có triệu chứng đục thủy tinh thể nghiêm trọng trên cả hai mắt kèm một số bất thường khác gây suy giảm thị lực. Khoảng một nửa số trẻ bệnh xuất hiện biểu hiện tăng nhãn áp bẩm sinh. Đa số người bệnh có dấu hiệu chậm phát triển và thiểu năng trí tuệ mức độ nhẹ đến nghiêm trọng.

Đục Thủy Tinh Thể

Ảnh: Đục thủy tinh thể
Nguồn: Cleveland Clinic

Tăng Nhãn áp
Ảnh: Tăng nhãn áp
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Ngoài ra, trẻ còn có các biểu hiện khác bao gồm:

  • Co giật
  • Hành vi không bình thường
  • Yếu cơ bẩm sinh
  • Ăn uống khó khăn
  • Vấn đề về hô hấp
  • Chậm phát triển kĩ năng vận động như ngồi, đứng và đi

Thận

Các biểu hiện lâm sàng liên quan đến thận thường gặp nhất là hội chứng Fanconi thận. Thận có vai trò thiết yếu trong quá trình duy trì lượng khoáng chất, muối, nước và các chất khác trong cơ thể. Đối với người bệnh Fanconi thận, thận không thể tái hấp thu các chất dinh dưỡng quan trọng vào máu. Thay vào đó, chất dinh dưỡng được bài tiết qua nước tiểu. Người bệnh thường có một số biểu hiện đặc trưng bao gồm đi tiểu nhiều, mất nước, nhiễm toan chuyển hóa.

Cơ Chế Lọc Của Thận
Ảnh: Cơ chế lọc máu của thận
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Khi cơ thể mất muối và chất dinh dưỡng, quá trình phát triển của xương có thể suy yếu dẫn đến bệnh còi xương do hạ phosphate máu, bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến chi dưới. Các triệu chứng về thận có thể dẫn đến suy thận, bệnh thận giai đoạn cuối và đe dọa tính mạng của người bệnh.

benh-coi-xuong
Ảnh: Bệnh còi xương
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

Độ phổ biến

Hội chứng Lowe rất hiếm gặp. Tỉ lệ mắc bệnh khoảng 1/500.000 người.

Nguyên nhân

Đột biến gen OCRL gây ra hội chứng Lowe. Gen OCRL cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme có vai trò biến đổi phân tử chất béo được gọi là phospholipid màng. Cụ thể, thông qua quá trình kiểm soát mức độ phospholipid màng, enzyme OCRL điều chỉnh quá trình vận chuyển một số chất qua lại màng tế bào. Ngoài ra, enzyme này cũng tham gia vào quá trình điều chỉnh bộ khung actin của tế bào. Actin là mạng lưới các sợi tạo nên khung cấu trúc của tế bào. Bộ khung actin có một số chức năng quan trọng bao gồm xác định hình dạng tế bào và điều khiển tế bào di chuyển.

khung-te-bao
Ảnh: Khung tế bào
Nguồn: Judith Stoffer

Một số đột biến gen OCRL ngăn cản quá trình sản xuất enzyme OCRL, trong khi các đột biến khác làm giảm, loại bỏ hoạt động của enzyme hoặc ngăn chặn nó tương tác với protein khác trong tế bào. Người ta đang xác định cơ chế đột biến OCRL gây ra đặc điểm đặc trưng của hội chứng Lowe. Vì enzyme OCRL có mặt trên khắp cơ thể, lí do bệnh chỉ ảnh hưởng đến não, thận và mắt chưa được xác định. Người ta cho rằng có thể enzyme khác bù đắp hoạt động cho enzyme OCRL mất chức năng trong các mô không bị ảnh hưởng.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ chẩn đoán hội chứng Lowe thông qua mức độ hoạt động của enzyme phosphatidylinositol polyphosphate 5-phosphatase OCRL trong tế bào da nuôi cấy. Ngoài ra, xét nghiệm di truyền tìm đột biến gen OCRL có thể phát hiện chính xác hơn 95% trường hợp nam giới mắc bệnh.

Trong một số trường hợp, ba hoặc mẹ mang gen đột biến được chỉ định thực hiện chẩn đoán trước sinh bằng xét nghiệm sinh hóa hoặc xét nghiệm di truyền.

Điều trị

Người bệnh hội chứng Lowe có biểu hiện yếu cơ có thể gặp khó khăn khi ăn uống. Do đó, bác sĩ sẽ thực hiện phương pháp đặt ống dẫn thức ăn qua dạ dày. Đồng thời, bệnh nhân cũng cần tuân theo các biện pháp tiêu chuẩn cho triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Đặt ống Thông Dạ Dày 1
Ảnh: Ống thông dạ dày
Nguồn: ADAM

Khi có dấu hiệu đục thủy tinh thể, bệnh nhân cần tiến hành điều trị sớm nhằm thúc đẩy thị lực phát triển đến mức tối ưu. Phương pháp cải thiện thị lực phổ biến là kính mắt và kính áp tròng. Bệnh tăng nhãn áp thường điều trị bằng thuốc và không cần phẫu thuật vì phẫu thuật có nguy cơ dẫn đến biến chứng sẹo lồi giác mạc.

Các biểu hiện lâm sàng liên quan đến thận thường được điều trị bằng cách bổ sung natri và kali bicarbonate hoặc citrate. Mỗi cá nhân sẽ phù hợp với liều lượng khác nhau. Trong những trường hợp nghiêm trọng, bệnh thận tiến triển thành bệnh thận giai đoạn cuối và gây nguy hiểm đến tính mạng. Khi đó, bác sĩ sẽ điều trị bằng phương pháp lọc máu và ghép thận.

loc-mau
Ảnh: Lọc máu
Nguồn: National Institute of Diabetes Digestive and Kidney

Bệnh nhân có dấu hiệu còi xương cần uống phosphate và calcitriol. Bên cạnh đó, người bệnh nên theo dõi mật độ xương định kì theo chỉ định của bác sĩ. Những triệu chứng như co giật và hành vi bất thường cần điều trị bằng thuốc và các phương pháp trị liệu.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng Lowe bắt nguồn từ đột biến gen OCRL di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen OCRL đột biến trong mỗi tế bào đủ gây ra triệu chứng nghiêm trọng bệnh. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai.

Phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen OCRL thường không gây ra các biểu hiện đặc trưng của hội chứng Lowe. Tuy nhiên, đa số người có gen đột biến đều xảy ra các thay đổi tại thấu kính của mắt. Khác thường này có thể quan sát được bằng cách kiểm tra mắt kĩ lưỡng. Các dấu hiệu này không làm giảm thị lực của người bệnh.

Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Ảnh: Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng Lowe có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp nên khó phát hiện đối với những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi họ sinh con. Người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • Cerebrooculorenal syndrome
  • Lowe oculocerebrorenal syndrome
  • Oculocerebrorenal syndrome
  • Oculocerebrorenal syndrome of Lowe
  • Phosphatidylinositol-4,5-bisphosphate-5-phosphatase deficiency

References

  1. Genetic Testing Information. Lowe syndrome. Retrieved October 29, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0028860/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Oculocerebrorenal syndrome of Lowe. Retrieved October 29, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/3295/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. LOWE OCULOCEREBRORENAL SYNDROME; OCRL. Retrieved October 29, 2024 from https://omim.org/entry/309000
  4. U.S. National Library of Medicine. Lowe syndrome. Retrieved October 29, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/lowe-syndrome/
  5. Lowe Syndrome Association. What is Lowe syndrome? Retrieved October 29, 2024 from https://lowesyndrome.org/lowe-syndrome/what-is-lowe-syndrome/
  6. UK Kidney Asscociation. Lowe Syndrome. Retrieved October 29, 2024 from https://ukkidney.org/rare-renal/patient/lowe-syndrome
  7. National Institute of Health. Lowe Syndrome. Retrieved October 29, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1480/
  8. National Organization for Rare Disorders. Lowe syndrome. Retrieved October 29, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/lowe-syndrome/
  9. Orphanet. Oculocerebrorenal syndrome of Lowe. Retrieved October 29, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/534

Filed Under: Bệnh liên kết NST X Tagged With: imuta-Đục thuỷ tinh thể, imuta-Giảm trí não liên-kết-X, imuta-Sỏi thận, imuta-Tật mắt nhỏ

Hội chứng Renpenning
Bệnh màng mạch

Related posts

  • Hội chứng WAGRO

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng oculofaciocardiodental

    Bệnh liên kết NST X
  • Suy tủy xương bẩm sinh

    Bệnh liên kết NST X
  • Hạ canxi máu di truyền trội

    Đột biến trội
  • Hội chứng coloboma thận

    Đột biến trội
  • Hội chứng Fraser

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ