Hội chứng Renpenning (Renpenning syndrome) là bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới. Người bệnh có biểu hiện chậm phát triển, thiểu năng trí tuệ mức độ trung bình đến nặng và một số đặc điểm thể chất dị biệt khác.
Biểu hiện lâm sàng
Người mắc hội chứng Renpenning thường có vóc dáng thấp và đầu nhỏ . Nam giới mắc bệnh có tinh hoàn nhỏ, co giật và teo cơ xương.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Ngoài ra, người bệnh có khuôn mặt dị biệt với các điểm đặc trưng gồm:
- Khuôn mặt dài và hẹp
- Mắt xếch
- Mũi củ hành và vách ngăn giữa hai lỗ mũi dài
- Nhân trung ngắn
- Tai cụp hình chén
Khoảng 20% người bệnh có những triệu chứng như:
- Coloboma
- Hở hàm ếch
- Bất thường tim
- Dị tật hậu môn
Trước đây, một số triệu chứng của người bệnh được phân loại thành hội chứng Golabi-Ito-Hall hoặc hội chứng Sutherland-Haan. Tuy nhiên, các hội chứng này đều có cùng nguyên nhân di truyền. Vì vậy, hiện nay người ta gọi chung những triệu chứng trên thuộc hội chứng Renpenning.

Ảnh: Đầu nhỏ bất thường
Nguồn: National Human Genome Research Institute

Ảnh: Cấu trúc sinh dục nam
Nguồn: Terese Winslow

Ảnh: Mặt dài và hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Khe mi mắt xếch ngược lên
Nguồn: National Human Genome Research Institute

Ảnh: Mũi củ hành
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Vách ngăn giữa hai lỗ mũi dài
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Tai cụp hình chén
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Trẻ bị hở hàm ếch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Độ phổ biến
Hội chứng Renpenning rất hiếm gặp nên chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh. Người ta đã phát hiện hơn 60 trường hợp mắc bệnh trong 15 gia đình.
Nguyên nhân
Đột biến gen PQBP1 gây ra hội chứng Renpenning. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein liên kết polyglutamine 1. Protein này có chức năng nhận diện và bám vào protein khác có nhiều axit amin glutamine. Hiện nay, chức năng cụ thể của protein liên kết polyglutamine 1 chưa rõ ràng. Tuy nhiên, người ta nhận thấy chúng tham gia quá trình xử lí và vận chuyển ARN cho công đoạn sản xuất protein.
Tại các tế bào thần kinh trong não, protein liên kết polyglutamine 1 hiện diện trong cấu trúc hạt ARN. Những hạt này vận chuyển và lưu trữ ARN bên trong tế bào. Chúng giữ ARN trong hạt đến khi thông tin di truyền của ARN được dịch mã để tạo ra protein hoặc đến khi tín hiệu tế bào và yếu tố môi trường kích hoạt phân hủy ARN. Thông qua cơ chế này, protein liên kết polyglutamine 1 kiểm soát hoạt động biểu hiện gen trong tế bào thần kinh. Kiểm soát biểu hiện gen rất quan trọng đối với quá trình phát triển bình thường của não.

Nguồn: Biology Dictionary
Đột biến gen PQBP1 khiến protein liên kết polyglutamine 1 ngắn bất thường nên protein giảm hoạt động và hoạt động biểu hiện gen của tế bào thần kinh bị ảnh hưởng. Do đó, người bệnh có não phát triển bất thường và các dấu hiệu của hội chứng Renpenning.

Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development

Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI
Chẩn đoán
Hội chứng Renpenning được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, bệnh sử gia đình và xét nghiệm di truyền nhằm xác định đột biến gen PQBP1.
Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện chẩn đoán phân biệt hội chứng Renpenning với hội chứng Fragile X. Hai hội chứng này đều gây ra thiểu năng trí tuệ và suy giảm nhận thức. Tuy nhiên, chúng khác nhau nguyên nhân di truyền và một số biểu hiện lâm sàng.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng Renpenning. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh.
Dạng di truyền
Hội chứng Renpenning di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen PQBP1 đột biến trong mỗi tế bào đủ để gây ra triệu chứng bệnh nghiêm trọng. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen PQBP1 thường gây ra các triệu chứng nhẹ.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng Renpenning có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp nên khó phát hiện trên những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi họ sinh con. Người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- Golabi-Ito-Hall syndrome
- Hamel cerebropalatocardiac syndrome
- Porteous syndrome
- Sutherland-Haan syndrome
- X-linked intellectual deficit due to PQBP1 mutations
- X-linked intellectual deficit, Renpenning type
References
- Genetic Testing Information. Renpenning syndrome. Retrieved October 28, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0796135/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Renpenning syndrome. Retrieved October 28, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/9509/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. RENPENNING SYNDROME 1; RENS1. Retrieved October 28, 2024 from https://omim.org/entry/309500
- U.S National Library of Medicine. Renpenning syndrome. Retrieved October 28, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/renpenning-syndrome/
- MalaCards. Renpenning Syndrome 1 (RENS1). Retrieved October 28, 2024 from https://www.malacards.org/card/renpenning_syndrome_1
- National Institute of Health. PQBP1: The Key to Intellectual Disability, Neurodegenerative Diseases, and Innate Immunity. Retrieved October 28, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC9180999/
- Orphanet. Renpenning syndrome. Retrieved October 28, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/3242
- ResearchGate. The Renpenning syndrome spectrum: New clinical insights supported by 13 new PQBP1-mutated males. Retrieved October 28, 2024 from https://www.researchgate.net/publication/47447713
