• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBệnh liên kết NST X

Hội chứng Renpenning

30/11/2024
Hội Chứng Renpenning Min

Hội chứng Renpenning (Renpenning syndrome) là bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới. Người bệnh có biểu hiện chậm phát triển, thiểu năng trí tuệ mức độ trung bình đến nặng và một số đặc điểm thể chất dị biệt khác.

Biểu hiện lâm sàng

Người mắc hội chứng Renpenning thường có vóc dáng thấp và đầu nhỏ . Nam giới mắc bệnh có tinh hoàn nhỏ, co giật và teo cơ xương.

Cơ Xương
Ảnh: Cấu trúc cơ xương
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ngoài ra, người bệnh có khuôn mặt dị biệt với các điểm đặc trưng gồm:

  • Khuôn mặt dài và hẹp
  • Mắt xếch
  • Mũi củ hành và vách ngăn giữa hai lỗ mũi dài
  • Nhân trung ngắn
  • Tai cụp hình chén

Khoảng 20% người bệnh có những triệu chứng như:

  • Coloboma
  • Hở hàm ếch
  • Bất thường tim
  • Dị tật hậu môn

Trước đây, một số triệu chứng của người bệnh được phân loại thành hội chứng Golabi-Ito-Hall hoặc hội chứng Sutherland-Haan. Tuy nhiên, các hội chứng này đều có cùng nguyên nhân di truyền. Vì vậy, hiện nay người ta gọi chung những triệu chứng trên thuộc hội chứng Renpenning.

đầu Nhỏ Bất Thường

Ảnh: Đầu nhỏ bất thường
Nguồn: National Human Genome Research Institute

Cấu Trúc Sinh Dục Nam

Ảnh: Cấu trúc sinh dục nam
Nguồn: Terese Winslow

Mặt Dài Và Hẹp

Ảnh: Mặt dài và hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Khe Mi Mắt Xếch Ngược Lên.

Ảnh: Khe mi mắt xếch ngược lên
Nguồn: National Human Genome Research Institute

Mũi Củ Hành

Ảnh: Mũi củ hành
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Vách Ngăn Giữa Hai Lỗ Mũi Dài

Ảnh: Vách ngăn giữa hai lỗ mũi dài
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Tai Cụp Hình Chén

Ảnh: Tai cụp hình chén
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Hở Môi

Ảnh: Trẻ bị hở hàm ếch
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Độ phổ biến

Hội chứng Renpenning rất hiếm gặp nên chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh. Người ta đã phát hiện hơn 60 trường hợp mắc bệnh trong 15 gia đình.

Nguyên nhân

Đột biến gen PQBP1 gây ra hội chứng Renpenning. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein liên kết polyglutamine 1. Protein này có chức năng nhận diện và bám vào protein khác có nhiều axit amin glutamine. Hiện nay, chức năng cụ thể của protein liên kết polyglutamine 1 chưa rõ ràng. Tuy nhiên, người ta nhận thấy chúng tham gia quá trình xử lí và vận chuyển ARN cho công đoạn sản xuất protein.

Tại các tế bào thần kinh trong não, protein liên kết polyglutamine 1 hiện diện trong cấu trúc hạt ARN. Những hạt này vận chuyển và lưu trữ ARN bên trong tế bào. Chúng giữ ARN trong hạt đến khi thông tin di truyền của ARN được dịch mã để tạo ra protein hoặc đến khi tín hiệu tế bào và yếu tố môi trường kích hoạt phân hủy ARN. Thông qua cơ chế này, protein liên kết polyglutamine 1 kiểm soát hoạt động biểu hiện gen trong tế bào thần kinh. Kiểm soát biểu hiện gen rất quan trọng đối với quá trình phát triển bình thường của não.

Qúa Trình Dịch Mã
Ảnh: Quá trình dịch mã
Nguồn: Biology Dictionary

Đột biến gen PQBP1 khiến protein liên kết polyglutamine 1 ngắn bất thường nên protein giảm hoạt động và hoạt động biểu hiện gen của tế bào thần kinh bị ảnh hưởng. Do đó, người bệnh có não phát triển bất thường và các dấu hiệu của hội chứng Renpenning.

te-bao-than-kinh

Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development

axit-amin

Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Hội chứng Renpenning được chẩn đoán dựa trên biểu hiện lâm sàng, bệnh sử gia đình và xét nghiệm di truyền nhằm xác định đột biến gen PQBP1.

Ngoài ra, người bệnh cần thực hiện chẩn đoán phân biệt hội chứng Renpenning với hội chứng Fragile X. Hai hội chứng này đều gây ra thiểu năng trí tuệ và suy giảm nhận thức. Tuy nhiên, chúng khác nhau nguyên nhân di truyền và một số biểu hiện lâm sàng.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn hội chứng Renpenning. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Hội chứng Renpenning di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen PQBP1 đột biến trong mỗi tế bào đủ để gây ra triệu chứng bệnh nghiêm trọng. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen PQBP1 thường gây ra các triệu chứng nhẹ.

Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Ảnh: Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Hội chứng Renpenning có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp nên khó phát hiện trên những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi họ sinh con. Người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • Golabi-Ito-Hall syndrome
  • Hamel cerebropalatocardiac syndrome
  • Porteous syndrome
  • Sutherland-Haan syndrome
  • X-linked intellectual deficit due to PQBP1 mutations
  • X-linked intellectual deficit, Renpenning type

References

  1. Genetic Testing Information. Renpenning syndrome. Retrieved October 28, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0796135/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Renpenning syndrome. Retrieved October 28, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/9509/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. RENPENNING SYNDROME 1; RENS1. Retrieved October 28, 2024 from https://omim.org/entry/309500
  4. U.S National Library of Medicine. Renpenning syndrome. Retrieved October 28, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/renpenning-syndrome/
  5. MalaCards. Renpenning Syndrome 1 (RENS1). Retrieved October 28, 2024 from https://www.malacards.org/card/renpenning_syndrome_1
  6. National Institute of Health. PQBP1: The Key to Intellectual Disability, Neurodegenerative Diseases, and Innate Immunity. Retrieved October 28, 2024 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC9180999/
  7. Orphanet. Renpenning syndrome. Retrieved October 28, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/3242
  8. ResearchGate. The Renpenning syndrome spectrum: New clinical insights supported by 13 new PQBP1-mutated males. Retrieved October 28, 2024 from https://www.researchgate.net/publication/47447713

Filed Under: Bệnh liên kết NST X Tagged With: imuta-Chứng đầu nhỏ và giảm sản cầu tiểu não, imuta-Giảm trí não liên-kết-X, imuta-Tật mắt nhỏ

Bệnh Norrie
Hội chứng Lowe

Related posts

  • Hội chứng WAGRO

    Bất thường cấu trúc NST
  • Hội chứng coloboma thận

    Đột biến trội
  • Suy tủy xương bẩm sinh

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng alpha thalassemia thiểu năng trí tuệ liên-kết-X

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng Walker-Warburg

    Đột biến lặn
  • Tật đầu nhỏ, co giật và chậm phát triển

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ