• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Hội chứng Robinow

09/09/202219/04/2023
Hội chứng Robinow

Hội chứng Robinow là bệnh di truyền hiếm gặp ảnh hưởng đến quá trình phát triển của nhiều bộ phận trên cơ thể, đặc biệt là xương. Hội chứng Robinow có hai loại thường gặp được phân biệt bằng triệu chứng lâm sàng và kiểu di truyền.

nuou-phat-trien-qua-muc

Ảnh: Nướu phát triển quá mức
Nguồn: U.S National Library of Medicine

rang-moc-chen-chuc

Ảnh: Răng mọc chen chúc
Nguồn: U.S National Library of Medicine

Biểu hiện lâm sàng

Các triệu chứng của bệnh thường khởi phát trong năm đầu sau khi sinh.

Bệnh di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường

Người bệnh thường biểu hiện các triệu chứng lâm sàng, bao gồm:

Bất thường về xương

  • Xương dài ở tay và chân bị rút ngắn
  • Ngón tay và ngón chân ngắn bất thường (brachydactyly)
  • Một bên đốt sống kém phát triển dẫn đến chứng cong vẹo cột sống
  • Hợp nhất hoặc thiếu xương sườn
  • Tầm vóc thấp
do-cong-bat-thuong-cua-cot-song
Ảnh: Độ cong bất thường của cột sống
Nguồn: Blamb/Shutterstock.com

Khuôn mặt dị biệt

  • Trán rộng
  • Mũi ngắn, đầu hếch
  • Sống mũi rộng
  • Miệng hình tam giác
  • Khuôn mặt giống cấu trúc khuôn mặt của thai nhi đang phát triển
  • Tăng nhãn áp

Các đặc điểm khác của bệnh như cơ quan sinh dục kém phát triển. Ở nữ, các nếp da ngoài kéo dài hai bên cửa âm đạo. Ở nam, dương vật nhỏ bất thường, ẩn dưới lớp da, một hoặc cả hai tinh hoàn không di chuyển xuống bìu. Răng mọc chen chúc , nướu phát triển quá mức . Người bệnh có thể mắc phải dị tật ở thận hoặc tim. Khoảng 10-15% số người mắc bệnh chậm phát triển thể chất và ngôn ngữ.

Bệnh di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường

Người mắc hội chứng Robinow trội biểu hiện triệu chứng tương tự nhưng nhẹ hơn so với người bệnh mắc hội chứng Robinow lặn. Chứng xơ xương là dạng biến thể chiếm ưu thế, người bệnh tăng mật độ chất khoáng trong xương ảnh hưởng đến quá trình phát triển xương hộp sọ.

Độ phổ biến

Hội chứng Robinow là bệnh di truyền hiếm gặp. Người ta đã xác định khoảng 200 người mắc hội chứng Robinow lặn ở Thổ Nhĩ Kỳ, Oman, Pakistan và Brazil. Hội chứng Robinow trội đã được chẩn đoán ở khoảng 50 gia đình và 20% số người bệnh mắc chứng xơ xương.

Nguyên nhân

Đột biến gen ROR2 là nguyên nhân chính gây ra hội chứng Robinow lặn trên nhiễm sắc thể thường. Gen ROR2 cung cấp hướng dẫn tạo ra một loại protein mà chức năng vẫn chưa rõ ràng. Người ta tin rằng protein ROR2 giữ vai trò thiết yếu trong giai đoạn phát triển từ trước khi sinh. Nó tham gia vào các đường tín hiệu hóa học Wnt chi phối nhiều mặt của quá trình phát triển. Những đường tín hiệu này kiểm soát hoạt động của một số gen cần thiết tại từng thời điểm cụ thể, chúng điều phối tương tác giữa các tế bào khi cơ quan và mô đang hình thành. Protein ROR2 dường như rất quan trọng với giai đoạn cơ thể hình thành khung xương, tim và bộ phận sinh dục. Đột biến gen ROR2 ngăn tế bào tạo protein ROR2, từ đó làm gián đoạn quá trình phát triển trước sinh và gây ra các triệu chứng đặc trưng của hội chứng Robinow.

Đột biến gen FZD2WNT5A, DVL1 và DVL3 gây ra hội chứng Robinow trội trên nhiễm sắc thể thường. Đột biến gen DVL1 gây ra triệu chứng viêm xương. Các gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein liên quan đến đường tín hiệu giống protein ROR2. Đột biến các gen này làm giảm sản xuất hoặc ảnh hưởng đến chức năng của các protein tương ứng, dẫn đến giảm hiệu suất truyền tín hiệu hoá học quan trọng với giai đoạn phát triển ban đầu.

Một số trường hợp mắc hội chứng Robinow không phát hiện đột biến trong những gen đã biết.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ thực hiện chẩn đoán hội chứng Robinow ngay sau khi sinh dựa trên triệu chứng lâm sàng về thể chất và xét nghiệm di truyền nhằm xác định gen đột biến gây bệnh.

Điều trị

Điều trị triệu chứng cơ quan sinh dục bất thường

  • Xác định giới tính của trẻ bằng khám lâm sàng trong thời kỳ sơ sinh
  • Điều trị chứng hẹp bao quy đầu hoặc các dị tật khác của cơ quan sinh dục bằng phẫu thuật
  • Cải thiện chiều dài dương vật và thể tích tinh hoàn bằng phương pháp bổ sung hormone như gonadotropin, testosterone

Điều trị triệu chứng xương bất thường

  • Bó bột, các bài tập đặc biệt hoặc phẫu thuật điều trị dị tật cột sống
  • Phẫu thuật điều chỉnh thoát vị bẹn, sọ mặt bất thường, vẹo cột sống, dị tật ngón tay/chân, khớp ngón tay, sứt môi
  • Vấn đề bất thường về răng có thể dùng phương pháp niềng răng, phẫu thuật nha khoa hoặc các kỹ thuật hỗ trợ khác

Ngoài ra ở trẻ mắc dị tật thận và tim cần được theo dõi có phương pháp điều trị kịp thời.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Trường hợp bệnh di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Trường hợp di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, chỉ cần một bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào đủ để gây bệnh.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Một số bệnh nhân mắc bệnh do đột biến gen mới và không có tiền sử mắc bệnh trong gia đình họ.

di-truyen-gen-troi-dot-bien-moi
Ảnh: Di truyền gen trội - Đột biến mới
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Trường hợp di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con.

Trường hợp di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, khi sinh con sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD.

Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Acral dysostosis with facial and genital abnormalities
  • Costovertebral segmentation defect with mesomelia (formerly)
  • Fetal face syndrome
  • Mesomelic dwarfism-small genitalia syndrome
  • Robinow dwarfism
  • Robinow's syndrome
  • Robinow-Silverman syndrome
  • Robinow-Silverman-Smith syndrome

References

  1. Genetic Testing Information. Genetic Testing Registry: Robinow syndrome, autosomal dominant 1. Retrieved September 5, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C4551475/
  2. Genetic Testing Information. Genetic Testing Registry: Robinow syndrome, autosomal dominant 2. Retrieved September 5, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C4225363/
  3. Genetic Testing Information. Genetic Testing Registry: Robinow syndrome, autosomal dominant 3. Retrieved September 5, 2022 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C4225164/
  4. Genetic and Rare Diseases Information Center. Robinow syndrome. Retrieved September 5, 2022 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/312/robinow-syndrome
  5. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. ROBINOW SYNDROME, AUTOSOMAL DOMINANT 1. Retrieved September 5, 2022 from https://omim.org/entry/180700
  6. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. ROBINOW SYNDROME, AUTOSOMAL DOMINANT 2. Retrieved September 5, 2022 from https://omim.org/entry/616331
  7. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. ROBINOW SYNDROME, AUTOSOMAL DOMINANT 3. Retrieved September 5, 2022 from https://omim.org/entry/616894
  8. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. ROBINOW SYNDROME, AUTOSOMAL RECESSIVE 1; RRS1. Retrieved September 5, 2022 from https://omim.org/entry/268310
  9. U.S National Library of Medicine. Robinow syndrome. Retrieved September 5, 2022 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/robinow-syndrome/
  10. Genetic and Rare Diseases Information Center. Robinow Syndrome. Retrieved September 5, 2022 from https://rarediseases.org/rare-diseases/robinow-syndrome/
  11. Orphanet. Robinow Syndrome. Retrieved September 5, 2022 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?lng=EN&Expert=97360
  12. Cleveland Clinic. Robinow Syndrome. Retrieved September 5, 2022 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/23410-robinow-syndrome
  13. MalaCards. Robinow Syndrome. Retrieved September 5, 2022 from https://www.malacards.org/card/robinow_syndrome
  14. Sigmar Stricker, Verena Rauschenberger, Alexandra Schambony. Chapter Four - ROR-Family Receptor Tyrosine Kinases. Publish in 2017, https://doi.org/10.1016/bs.ctdb.2016.09.003

Filed Under: Đột biến lặn, Đột biến trội

Thiếu ống dẫn tinh hai bên
Hội chứng Perlman

Related posts

  • Bệnh Hirschsprung

    Đột biến trội
  • Hội chứng Noonan

    Đột biến trội
  • Hội chứng Marfan

    Đột biến trội
  • Hội chứng Apert

    Đột biến trội
  • Hội chứng Crouzon

    Đột biến trội
  • Hội chứng Pfeiffer

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ