Mucopolysaccharidosis loại II (mucopolysaccharidosis type II) hay hội chứng Hunter là bệnh di truyền ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác nhau trên cơ thể. Phần lớn bệnh nhân là nam giới. Tốc độ tiến triển của bệnh khác nhau giữa từng trường hợp.
Biểu hiện lâm sàng
Khi mới sinh, những người mắc mucopolysaccharidosis loại II không biểu hiện bất kì triệu chứng nào. Tuy nhiên, từ 2–4 tuổi, trẻ có các biểu hiệu như môi dầy, má to tròn , mũi thấp và lưỡi to . Dây thanh quản cũng to bất thường, do đó người bệnh có giọng nói trầm và khàn.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Ngoài ra, người bệnh có đường thở hẹp nên thường xuyên nhiễm trùng đường hô hấp trên và ngưng thở khi ngủ. Khi bệnh tiến triển, người bệnh cần sử dụng biện pháp hỗ trợ nhằm giữ đường thở luôn thông thoáng.

Nguồn: © 2006 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute
Những triệu chứng khác của người bệnh bao gồm:
- Đầu to
- Não úng thủy
- Cổ ngắn
- Gan lách to
- Thoát vị rốn và thoát vị bẹn
Bệnh nhân có làn da dày và ít đàn hồi. Một số người bệnh nổi khối u màu trắng trên da giống như những viên sỏi. Phần lớn người bệnh thường mất thính lực.
Trong một số trường hợp, người bệnh có vấn đề về võng mạc và giảm thị lực. Hội chứng ống cổ tay thường xuất hiện trên trẻ em, chúng gây tê, ngứa ran, yếu bàn tay và ngón tay. Hẹp ống sống cổ có thể chèn ép và làm tổn thương tủy sống. Nhiều người bệnh cũng gặp các vấn đề về van tim. Những vấn đề này có thể gây phì đại tâm thất, do đó dẫn đến những bất thường về nhịp tim và suy tim.

Nguồn: Gleneagles Hospital
Trẻ mắc bệnh mucopolysaccharidosis loại II phát triển ổn định đến khoảng 5 tuổi, sau đó tốc độ tăng trưởng chậm lại và cuối cùng trẻ có tầm vóc thấp bé. Người bệnh thường bị biến dạng khớp, do đó ảnh hưởng đáng kể đến khả năng vận động. Đa số bệnh nhân cũng mắc chứng loạn dưỡng đa xương khiến một số xương dày lên, đặc biệt là xương sườn.
Mucopolysaccharidosis loại II được chia thành hai dạng gồm dạng bệnh lí thần kinh và dạng không bệnh lí thần kinh. Dạng bệnh lí thần kinh làm người bệnh suy giảm chức năng trí tuệ, vì vậy bệnh tiến triển nhanh hơn. Họ bắt đầu mất các kĩ năng chức năng cơ bản trong độ tuổi từ 6–8. Tuổi thọ của những bệnh nhân này thường từ 10–20 năm. Người bệnh thuộc dạng không bệnh lí thần kinh cũng suy giảm tuổi thọ. Tuy nhiên, họ thường sống đến tuổi trưởng thành và trí thông minh không bị ảnh hưởng. Bệnh tim và tắc nghẽn đường thở là nguyên nhân chính gây tử vong đối với người mắc mucopolysaccharidosis loại II.

Ảnh: Má đầy đặn
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Mũi thấp và to
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Lưỡi lớn
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Ảnh: Dị tật đầu to
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Não úng thuỷ
Nguồn: Zimbabwe Association of Neurological Surgeons

Ảnh: Thoát vị rốn
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Thoát vị bẹn
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Cấu trúc võng mạc
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Hẹp ống sống
Nguồn: intermountain healthcare.org
Độ phổ biến
Ước tính tỉ lệ mắc bệnh mucopolysaccharidosis loại II khoảng 1/100.000–170.000 nam giới.
Nguyên nhân
Đột biến gen IDS gây ra bệnh mucopolysaccharidosis loại II. Gen IDS cung cấp hướng dẫn sản xuất enzyme iduronate 2-sulfatase (I2S) cho quá trình phân hủy phân tử đường lớn glycosaminoglycan (GAG). GAG có chức năng quan trọng đối với cấu trúc và chức năng sinh học của mô liên kết. Chúng tham gia nhiều quá trình sinh lí quan trọng trong cơ thể.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Đột biến gen IDS khiến enzyme I2S giảm khả năng hoạt động hoặc mất hoàn toàn chức năng. Do đó, GAG tích tụ trong tế bào, chủ yếu bên trong lysosome. Lysosome là bào quan có chức năng tiêu hóa và tái chế nhiều loại phân tử. GAG tích tụ bên trong lysosome gây ra bệnh rối loạn lưu trữ lysosome.

Nguồn: Darryl Leja, NHGRI
GAG tích tụ làm tăng kích thước của lysosome, do đó nhiều mô và cơ quan bị phì đại. Mặt khác, GAG tích tụ cũng ảnh hưởng đến chức năng của những protein khác bên trong lysosome và phá vỡ chuyển động của các phân tử bên trong tế bào. Đồng thời, GAG tồn đọng trong lysosome có thể kích hoạt giải phóng phân tử cytokine để gây ra phản ứng viêm, do đó tốc độ tiến triển bệnh được đẩy nhanh.

Nguồn: Life Clinic Hong Kong
Chẩn đoán
Mucopolysaccharidosis loại II được chẩn đoán dựa trên nồng độ enzyme iduronate 2-sulfatase trong máu hoặc tế bào da. Chỉ số của người bệnh thấp hơn so với thông thường hoặc hoàn toàn không có enzyme hiện diện trong máu. Ngoài ra, xác định lượng glycosaminoglycan trong nước tiểu có thể sàng lọc những bệnh nhân có khả năng dương tính. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể thực hiện xét nghiệm di truyền để phát hiện đột biến gen IDS, qua đó kết quả chẩn đoán được xác nhận.
Điều trị
Năm 2006, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kì (FDA) đã phê duyệt liệu pháp thay thế enzyme idursulfase (Elaprase) để điều trị mucopolysaccharidosis loại II. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống cho người bệnh.
Một số phương pháp điều trị triệu chứng bao gồm:
- Phẫu thuật thoát vị và co rút khớp
- Cắt amidan, vòm họng để làm giảm các vấn đề về hô hấp và nuốt
- Thông khí áp lực dương và mở khí quản để giữ đường thở thông thoáng
- Phẫu thuật điều trị hội chứng ống cổ tay
- Cấy shunt tâm thất
- Sử dụng thiết bị trợ thính hoặc ghép ốc tai điện tử

Ảnh: Phẫu thuật shunt
Nguồn: American Heart Association

Ảnh: Máy trợ thính
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Ghép ốc tai điện tử
Nguồn: Cleveland Clinic
Dạng di truyền
Mucopolysaccharidosis loại II di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen IDS đột biến trong mỗi tế bào đủ để gây ra triệu chứng bệnh nghiêm trọng. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen IDS thường gây ra các triệu chứng nhẹ.
Phòng ngừa
Mucopolysaccharidosis loại II có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp nên khó được phát hiện trên những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi họ sinh con. Người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- MPS II
- I2S deficiency
- Hunter syndrome
- Iduronate 2-sulfatase deficiency
References
- Genetic Testing Information. Mucopolysaccharidosis, MPS-II. Retrieved March 12, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0026705/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Mucopolysaccharidosis type 2. Retrieved March 12, 2025 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/6675/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. MUCOPOLYSACCHARIDOSIS, TYPE II; MPS2. Retrieved March 12, 2025 from https://omim.org/entry/309900
- U.S National Library of Medicine. Mucopolysaccharidosis type II. Retrieved March 12, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/mucopolysaccharidosis-type-ii/
- Children's Hospital of Philadelphia. Mucopolysaccharidosis Type II (MPS II). Retrieved March 12, 2025 from https://www.chop.edu/conditions-diseases/mucopolysaccharidosis-type-ii-mps-ii
- Cleveland Clinic. Hunter Syndrome. Retrieved March 12, 2025 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/17932-hunter-syndrome
- National Institute of Health. Mucopolysaccharidosis Type II. Retrieved March 12, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK560829/
- National Organization for Rare Disorders. Mucopolysaccharidosis Type II. Retrieved March 12, 2025 from https://rarediseases.org/rare-diseases/mucopolysaccharidosis-type-ii-2/
- Orphanet. Mucopolysaccharidosis type 2. Retrieved March 12, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/580
