• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến trội

Bệnh cơ mũ

06/09/2024
Bệnh Cơ Mũ Min

Bệnh cơ mũ (cap myopathy) thuộc nhóm bệnh lí bẩm sinh về cơ hiếm gặp làm cơ người bệnh có hình dạng giống chiếc mũ. Do đó, người bệnh có biểu hiện yếu cơ và có khuôn mặt dị biệt.

Giải Phẫu Cơ
Ảnh: Giải phẫu cơ
Nguồn: Medlineplus.gov

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh cơ mũ chủ yếu ảnh hưởng đến cơ xương—cấu trúc giúp cơ thể di chuyển. Bệnh nhân có dấu hiệu yếu cơ, giảm trương lực cơ toàn thân, chủ yếu tại vị trí mặt, cổ, tay và chân. Các triệu chứng thường khởi phát khi mới sinh hoặc trong giai đoạn trẻ nhỏ, chúng tiến triển chậm nhưng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Trương Lực Cơ Giảm
Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai

Những triệu chứng khác bao gồm:

  • Trẻ sơ sinh khó nuốt
  • Chậm phát triển các kĩ năng vận động như ngồi, bò, đứng, đi
  • Mệt mỏi
  • Dễ ngã
  • Chạy, nhảy, leo cầu thang khó khăn
  • Khó thở

Một số bệnh nhân có những điểm dị biệt trên khuôn mặt:

  • Vòm miệng cao
  • Mí mắt sụp
  • Mặt dài bất thường

Ngoài ra, một số người bệnh có biểu hiện võng lưng hoặc cong vẹo cột sống . Mức độ nghiêm trọng của bệnh dựa trên số lượng cơ có cấu trúc dạng mũ. Trường hợp 70–75% tế bào cơ có cấu trúc mũ, người bệnh thường mắc các bệnh lí hô hấp nghiêm trọng và tử vong trong giai đoạn trẻ nhỏ. Nếu cấu trúc mũ hiện diện trong 10–30% tế bào cơ, các triệu chứng sẽ nhẹ hơn và người bệnh có thể sống đến giai đoạn trưởng thành.

vom-mieng-cao

Ảnh: Vòm miệng cao
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

mi-mat-sup-xuong

Ảnh: Mí mắt sụp xuống
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Mặt Dài Và Hẹp

Ảnh: Mặt dài và hẹpNguồn: U.S. National Library of Medicine

so-sanh-cot-song-binh-thuong-va-cot-song-cong-veo

Ảnh: So sánh cột sống bình thường với gù cột sống và ưỡn cột sống
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

veo-cot-song

Ảnh: Cột sống bình thường và cột sống bị vẹo
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Độ phổ biến

Bệnh cơ mũ rất hiếm gặp. Hiện nay, người ta đã ghi nhận một số trường hợp nhưng chưa có thống kê cụ thể tỉ lệ mắc bệnh.

Nguyên nhân

Đột biến gen ACTA1, TPM2, hoặc TPM3 gây bệnh cơ mũ. Những gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein có chức năng quan trọng đối với cơ xương.

Cấu Trúc Cơ Xương
Ảnh: Cấu trúc cơ xương
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

Gen ACTA1 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein alpha (α)-actin trong xương. Protein này thuộc họ protein actin, chúng có chức năng quan trọng đối với quá trình di chuyển của tế bào và co cơ. Thành phần chính của bó cơ bao gồm sợi mỏng cấu tạo từ protein actin và sợi dày cấu tạo từ protein myosin.

Cấu Trúc Sarcomere Trong Cơ Xương 1
Ảnh: Cấu trúc sarcomere (đơn vị co cơ) gồm sợi mỏng, sợi dày và nhiều thành phần khác
Nguồn: Journal of Muscle Research and Cell Motility

Trong quá trình co cơ, sợi mỏng liên kết, chồng lên và tách khỏi sợi dày, chúng trượt lên nhau làm cơ co lại. Đột biến gen ACTA1 tạo ra protein bất thường, do đó quá trình hình thành các sợi mỏng bị ảnh hưởng. Sợi mỏng sắp xếp không đúng vị trí là nguyên nhân khiến tế bào cơ của người bệnh có cấu trúc dạng mũ.

Các Bước Co Cơ 1
Ảnh: Quá trình co cơ
Nguồn: Lecturio

Gen TPM2 và TPM3 lần lượt cung cấp hướng dẫn tạo ra protein beta (β)-tropomyosin và alpha (α)-tropomyosin thuộc họ protein tropomyosin. Những protein này điều hoà hoạt động co cơ bằng cách liên kết với actin nhằm che vị trí liên kết giữa actin và myosin, do đó tương tác giữa chúng được kiểm soát. Đột biến gen TPM2 và TPM3 có thể ngăn cản liên kết giữa sợi mỏng với sợi dày, vì vậy hoạt động co cơ bị hưởng và cơ cũng yếu đi. Tuy nhiên, người ta chưa rõ cơ chế gây bệnh cụ thể của những đột biến này.

Tropomyosin Kiểm Soát Tương Tác Actin Myosin 1
Ảnh: Tropomyosin kiểm soát tương tác giữa actin và myosin
Nguồn: Nature Education

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh cơ mũ bằng cách sinh thiết và nhuộm mô, chụp cộng hưởng từ (MRI), xét nghiệm di truyền.

Sinh thiết và nhuộm mô

Sinh thiết và nhuộm mô là phương pháp cơ bản để chẩn đoán các bệnh cơ bẩm sinh. Sau khi sinh thiết, mẫu mô được quan sát dưới kính hiển vi quang học hoặc điện tử để phân tích mô học, hoá mô, hoá mô miễn dịch và siêu cấu trúc. Cấu trúc mũ thường xuất hiện tại vùng rìa và phân cách rõ ràng với phần còn lại của tế bào cơ.

Một số phương pháp nhuộm mô bao gồm:

  • Nhuộm H&E
  • Nhuộm NADH-TR
  • Nhuộm actin và α-actinin

Khi quan sát mẫu mô sinh thiết bằng kính hiển vi điện tử, bác sĩ có thể phát hiện các cấu trúc mũ tập trung thành cụm tại vùng rìa sợi cơ. Những sợi cơ này sắp xếp theo nhiều hướng khác nhau và thường có dải protein đường Z ngăn cách giữa hai đơn vị co cơ.

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Kĩ thuật MRI sử dụng sóng vô tuyến và từ trường mạnh nhằm tạo ra hình ảnh chi tiết các mô trong cơ thể. Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh cơ mũ dựa vào dấu hiệu trên phim chụp MRI cùng với biểu hiện lâm sàng.

Xét nghiệm di truyền

Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen ACTA1, TPM2 hoặc TPM3 gây bệnh cơ mũ.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh cơ mũ. Đối với các bệnh lí về cơ, bác sĩ thường chỉ định trị liệu vật lí, trị liệu hoạt động cũng như một số bài tập khác nhằm giảm yếu cơ và cải thiện triệu chứng.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Bệnh cơ mũ di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Bệnh cơ mũ di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Cap disease
  • Congenital myopathy with caps

References

  1. Genetic and Rare Diseases Information Center. Cap myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/11915/index
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CONGENITAL MYOPATHY 4B, AUTOSOMAL RECESSIVE; CMYO4B. Retrieved August 06, 2024 from https://omim.org/entry/609284
  3. U.S National Library of Medicine. Cap myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/cap-myopathy/
  4. MalaCards. Cap Myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://www.malacards.org/card/cap_myopathy
  5. National Institute of Health. Congenital myopathies: clinical phenotypes and new diagnostic tools. Retrieved August 06, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5688763/
  6. National Organization for Rare Disorders. Cap myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://rarediseases.org/gard-rare-disease/cap-myopathy/
  7. Orphanet. Cap myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/171881
  8. Radiopaedia. Myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://radiopaedia.org/articles/Myopathy

Filed Under: Đột biến trội Tagged With: imuta-Bệnh cơ tim, imuta-Bệnh lý cơ / loạn dưỡng cơ, imuta-Chứng co cứng khớp

Hội chứng Townes-Brocks
Loạn trương lực cơ đáp-ứng-dopa

Related posts

  • Bệnh cơ nemaline

    Đột biến lặn
  • Hội chứng Sheldon-Hall

    Đột biến trội
  • Khô da sắc tố

    Đột biến lặn
  • Bệnh dự trữ glycogen loại IV

    Đột biến lặn
  • Loạn dưỡng cơ liên quan đến collagen VI

    Đột biến lặn
  • Bệnh tế bào cơ có nhân trung tâm

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ