Hội chứng Walker-Warburg (Walker-Warburg syndrome) là bệnh di truyền ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cơ, não và mắt. Bệnh thuộc dạng nghiêm trọng nhất của nhóm bệnh loạn dưỡng cơ bẩm sinh. Nhóm bệnh này khởi phát từ rất sớm, chúng gây ra triệu chứng cơ yếu và teo.
Biểu hiện lâm sàng
Hội chứng Walker-Warburg biểu hiện ngay từ khi mới sinh hoặc trong giai đoạn trẻ nhỏ. Đa số người bệnh không sống qua khỏi giai đoạn trẻ nhỏ do bệnh ảnh hưởng cực kì nghiêm trọng. Bệnh tác động đến cơ xương với mức độ nghiêm trọng tăng dần theo thời gian. Trẻ sơ sinh thường có trương lực cơ yếu.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Ngoài ra, bệnh còn ảnh hưởng đến quá trình phát triển của não dẫn đến hiện tượng não phẳng—bề mặt não của người bệnh không có nếp gấp và rãnh như bình thường mà trở nên gồ ghề, không đều tương tự đá cuội. Đồng thời, não của bệnh nhân cũng có hiện tượng tích tụ chất lỏng hoặc xuất hiện triệu chứng tại một vài vị trí như tiểu não và thân não—vùng liên kết giữa não và tủy sống. Những dị tật này gây ra biểu hiện chậm phát triển và thiểu năng trí tuệ. Trong một số trường hợp, người bệnh còn xuất hiện các cơn động kinh.

Nguồn: Terese Winslow
Dấu hiệu khác của bệnh bao gồm:
- Nhãn cầu nhỏ
- Nhãn cầu phì đại do áp lực trong mắt
- Đục thủy tinh thể
- Các dấu hiệu liên quan đến dây thần kinh thị giác
Những triệu chứng này làm giảm thị lực của người bệnh.

Ảnh: Đục thủy tinh thể
Nguồn: Cleveland Clinic

Ảnh: Dây thần kinh sọ não
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Độ phổ biến
Hiện nay, tỉ lệ mắc hội chứng Walker-Warburg chưa được xác định chính xác. Bệnh ảnh hưởng đến khoảng 1/100.000 trẻ mới sinh.
Nguyên nhân
Đột biến gen POMT1, POMT2, CRPPA, FKTN, FKRP và LARGE1 gây ra hội chứng Walker-Warburg. Phần lớn người bệnh mang đột biến những đột biến này. Ngoài ra còn có những gen khác chưa xác định cũng gây bệnh.
Những gen trên cung cấp hướng dẫn tạo ra protein tham gia vào quá trình glycosyl hóa protein alpha (α)-dystroglycan. Protein alpha-dystroglycan có vai trò neo khung xương tế bào vào ma trận ngoại bào. Đối với cơ xương, protein alpha-dystroglycan ổn định và bảo vệ các sợi cơ. Đối với não, protein này hỗ trợ quá trình chuyển động của các tế bào thần kinh trong giai đoạn phát triển ban đầu.

Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development
Các đột biến gen ức chế quá trình glycosyl hóa nên hoạt động của protein alpha-dystroglycan bị gián đoạn. Tình trạng thiếu protein alpha-dystroglycan khiến tế bào cơ mất ổn định, sợi cơ trở nên dễ tổn thương khi co giãn khiến chúng yếu dần và chết. Từ đó, bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu yếu cơ.
Protein alpha-dystroglycan mất chức năng cũng tác động đến quá trình chuyển động của tế bào thần kinh vào giai đoạn đầu phát triển của não. Tế bào thần kinh không dừng lại tại vị trí mục tiêu, chúng di chuyển qua bề mặt não và đi vào không gian chứa chất lỏng bao quanh não dẫn đến bệnh não phẳng. Tác động của các đột biến này đến bộ phận khác như mắt chưa được xác định.
Hội chứng Walker-Warburg liên quan đến chức năng của protein alpha-dystroglycan nên nó thuộc nhóm bệnh loạn dưỡng cơ.
Chẩn đoán
Bác sĩ thường chẩn đoán hội chứng Walker-Warburg thông qua các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm chuyên khoa.
Khi nghi ngờ thai nhi mắc bệnh, bác sĩ có thể thực hiện siêu âm hoặc chụp MRI trong giai đoạn cuối thai kì để đưa ra chẩn đoán, sau đó thực hiện xác nhận chẩn đoán ngay sau khi sinh. Sau khi trẻ chào đời, bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm bổ sung nhằm thiết lập chẩn đoán lâm sàng.

Nguồn: © 2015 Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute
Một số xét nghiệm bổ sung phổ biến bao gồm:
- Chụp cộng hưởng từ MRI
- Siêu âm
- Chụp cắt lớp vi tính CT
- Xét nghiệm máu nhằm kiểm tra nồng độ creatine kinase
Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần thực hiện sinh thiết cơ để xác định dấu hiệu yếu cơ. Đồng thời, bác sĩ cũng chỉ định người bệnh khám mắt để kiểm tra biểu hiện lâm sàng liên quan đến mắt. Khi cần thiết, bệnh nhân có thể thực hiện xét nghiệm di truyền để xác nhận chẩn đoán.

Nguồn: Cleveland Clinic
Điều trị
Hiện nay, chưa có liệu pháp điều trị hoàn toàn hội chứng Walker-Warburg. Các phương pháp điều trị tập trung làm giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân.
Các phương pháp điều trị bao gồm:
- Thuốc chống co giật
- Phẫu thuật đặt ống thông nhằm giảm lượng dịch não tủy thừa và giảm áp lực trong não
- Vật lí trị liệu giúp cải thiện sức mạnh của cơ và ngăn ngừa cứng cơ
Ngoài ra, một số trẻ cần đặt ống thông dạ dày để hỗ trợ quá trình ăn uống. Phần lớn trẻ bệnh đều không sống sót qua ba tuổi do những biểu hiện nghiêm trọng về não và cơ.

Nguồn: Children's Hospital of Phialadenphia
Dạng di truyền
Hội chứng Walker-Warburg di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường, do đó cả hai bản sao của gen trong mỗi tế bào đều phải mang đột biến. Cha mẹ của một cá nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường đều mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ thường không biểu hiện dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Hội chứng Walker-Warburg di truyền lặn do đột biến gen POMT1, POMT2, CRPPA, FKTN, FKRP và LARGE1, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- Cerebroocular dysplasia-muscular dystrophy syndrome
- Chemke syndrome
- COD-MD syndrome
- HARD syndrome
- Hydrocephalus, agyria, and retinal dysplasia
- MDDGA
- Muscular dystrophy-dystroglycanopathy (congenital with brain and eye anomalies), type A
- Muscular dystrophy-dystroglycanopathy [with brain and eye anomalies], type A
- Walker-Warburg congenital muscular dystrophy
References
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Walker-Warburg syndrome. Retrieved August 30, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/2599/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. MUSCULAR DYSTROPHY-DYSTROGLYCANOPATHY (CONGENITAL WITH BRAIN AND EYE ANOMALIES), TYPE A, 1; MDDGA1. Retrieved August 30, 2024 from https://omim.org/entry/236670
- U.S. National Library of Medicine. Walker-Warburg syndrome. Retrieved August 30, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/walker-warburg-syndrome/
- Orphanet. Walker-Warburg syndrome. Retrieved August 30, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/899
- Cleveland Clinic. Walker-Warburg Syndrome. Retrieved August 30, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/24005-walker-warburg-syndrome
- National Organization for Rare Disorders. Walker Warburg Syndrome. Retrieved August 30, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/walker-warburg-syndrome/
- MalaCards. Walker-Warburg Syndrome (WWS). Retrieved August 30, 2024 from https://www.malacards.org/card/walker_warburg_syndrome
- American Academy of Neurology. Clinical and genetic distinction between Walker–Warburg syndrome and muscle–eye–brain disease. Retrieved August 30, 2024 from https://www.neurology.org/doi/10.1212/WNL.56.8.1059
- Jscreen. Walker-Warburg Syndrome. Retrieved August 30, 2024 from https://www.jscreen.org/learn-more/diseases/walker-warburg-syndrome/
