• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBệnh liên kết NST X

Mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh

27/09/2024
Mất Cân Bằng Kiểu Sợi Bẩm Sinh Min

Mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh (congenital fiber-type disproportion) thuộc nhóm bệnh di truyền về cơ hiếm gặp. Bệnh khởi phát khi mới sinh hoặc vào đầu giai đoạn sơ sinh. Người bệnh thường xuất hiện triệu chứng yếu cơ và giảm trương lực cơ .

Giải Phẫu Cơ
Ảnh: Giải phẫu cơ
Nguồn: Medlineplus.gov
Trương Lực Cơ Giảm

Ảnh: Trương lực cơ giảm
Nguồn: Icahn School of Medicine at Mount Sinai

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh chủ yếu ảnh hưởng đến cơ xương—cấu trúc giúp cơ thể di chuyển. Bệnh thường khởi phát khi mới sinh hoặc vào đầu giai đoạn sơ sinh. Người bệnh có thể biểu hiện triệu chứng từ mức độ nhẹ đến nặng. Một số trường hợp nghiêm trọng, trẻ sơ sinh mắc bệnh có thể tử vong.

Yếu cơ

Triệu chứng yếu cơ thường xảy ra tại những vị trí như:

  • Vai
  • Bắp tay
  • Hông
  • Đùi

Khuôn mặt dị biệt

Bệnh nhân có những điểm dị biệt trên khuôn mặt gồm:

  • Mặt dài bất thường
  • Vòm miệng cao
  • Răng mọc chen chúc
  • Mí mắt sụp
  • Má hóp
vom-mieng-cao

Ảnh: Vòm miệng cao
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Răng mọc chen chúc

Ảnh: Răng mọc chen chúc
Nguồn: U.S National Library of Medicine

mi-mat-sup-xuong

Ảnh: Mí mắt sụp xuống
Nguồn: Elements of Morphology, National Human Genome Research Institute

Bệnh lý về xương khớp

Bệnh gây ra một số vấn đề về xương khớp, bao gồm:

  • Co cứng khớp
  • Võng lưng
  • Cong vẹo cột sống
  • Trật khớp xương hông
so-sanh-cot-song-binh-thuong-va-cot-song-cong-veo

Ảnh: So sánh cột sống bình thường với gù cột sống và ưỡn cột sống
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com

veo-cot-song

Ảnh: Cột sống bình thường và cột sống bị vẹo
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Những triệu chứng khác

Người bệnh có thể xuất hiện một số biểu hiện khác như:

  • Chức năng phổi bất thường
  • Nhai khó khăn
  • Xương hàm kém phát triển
  • Vòm bàn chân cao
  • Bàn chân khoèo

Một số trẻ sơ sinh mắc bệnh không thể phát triển và tăng cân. Khoảng 30% bệnh nhân mắc các bệnh lí hô hấp từ mức độ nhẹ đến nặng do yếu cơ hô hấp. Bên cạnh đó, họ gặp khó khăn khi nuốt thức ăn do cơ họng suy yếu. Một số ít trường hợp, bệnh có thể gây giãn cơ tim hoặc các bệnh lí khác liên quan đến tim.

bat-thuong-cua-co-tim
Ảnh: Bất thường của cơ tim
Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Bàn Chân Vòm Cao

Ảnh: Bàn chân vòm cao
Nguồn: National Library of Medicine

Bàn Chân Khoèo

Ảnh: Bàn chân khoèo
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Độ phổ biến

Bệnh mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh rất hiếm gặp. Người ta ước tính tỉ lệ mắc bệnh của trẻ em sống tại châu Âu, Bắc Mỹ và châu Á khoảng 0,23–0,25/100.000 trẻ. Nam và nữ có tỉ lệ mắc bệnh bằng nhau.

Nguyên nhân

Đột biến gen TPM3, RYR1 và ACTA1 gây ra 35–50% trường hợp bệnh mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh. Người ta chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh trong các trường hợp còn lại.

Gen TPM3

Gen TPM3 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein alpha (α)-tropomyosin cơ chậm trong sợi cơ loại I. Chúng thuộc họ protein tropomyosin—protein điều hoà quá trình co cơ bằng cách kiểm soát liên kết giữa protein myosin và actin trong cơ.

Tropomyosin Kiểm Soát Tương Tác Actin Myosin 1
Ảnh: Tropomyosin kiểm soát tương tác giữa actin và myosin
Nguồn: Nature Education

Đột biến gen TPM3 thay đổi trình tự axit amin trong protein α-tropomyosin cơ chậm. Vì vậy, chúng ảnh hưởng đến hoạt động tương tác giữa α-tropomyosin với myosin và actin trong sợi cơ loại I, dẫn đến gián đoạn quá trình co cơ.

Các Bước Co Cơ 1
Ảnh: Quá trình co cơ
Nguồn: Lecturio
axit-amin

Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Gen RYR1

Gen RYR1 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein thụ thể ryanodine 1 trên màng bao quanh lưới cơ chất. Lưới cơ chất là cấu trúc dự trữ ion canxi tích điện dương khi cơ nghỉ ngơi. Một số tín hiệu có thể kích hoạt thụ thể ryanodine 1 giải phóng ion canxi vào dịch tế bào. Lúc này, nồng độ ion canxi trong tế bào cơ tăng cao kích thích cơ co lại giúp cơ thể di chuyển.

Một số đột biến gen RYR1 thay đổi trình tự axit amin của protein thụ thể ryanodine 1. Những đột biến khác tạo ra axit amin kết thúc, axit amin này là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã, tạo ra protein ngắn bất thường hoặc không có chức năng. Người ta nhận thấy protein thụ thể ryanodine 1 bất thường dẫn đến yếu cơ và các triệu chứng khác của bệnh mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh.

qua-trinh-dich-ma
Ảnh: Quá trình dịch mã
Nguồn: Designua/Shutterstock.com

ACTA1

Gen ACTA1 cung cấp hướng dẫn tạo ra protein alpha (α)-actin xương thuộc họ protein actin. Protein α-actin xương là thành phần quan trọng của sarcomere—cấu trúc cơ bản tham gia quá trình co cơ. Sarcomere bao gồm các sợi mỏng chứa protein actin và sợi dày chứa protein myosin. Trong quá trình co cơ, sợi mỏng liên kết, chồng lên và tách khỏi sợi dày, chúng trượt lên nhau làm cơ co lại.

Cấu Trúc Sarcomere Trong Cơ Xương 1
Ảnh: Cấu trúc sarcomere (đơn vị co cơ)
Nguồn: Journal of Muscle Research and Cell Motility

Đột biến gen ACTA1 thay đổi trình tự axit min của protein α-actin xương, do đó protein actin có chức năng bất thường được tạo ra trong sarcomere, dẫn đến quá trình co cơ bị gián đoạn.

Chẩn đoán

Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh dựa trên biểu hiện lâm sàng. Tuy nhiên, triệu chứng của người bệnh có thể tương tự với nhiều bệnh lí bẩm sinh về cơ khác nên bác sĩ cần kết hợp thêm những xét nghiệm chuyên biệt nhằm chẩn đoán chính xác hơn.

Một số phương pháp giúp chẩn đoán bệnh mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh bao gồm.

Đo điện cơ

Bác sĩ đặt kim chuyên dụng xuyên qua da vào cơ của người bệnh. Một đầu kim gắn với điện cực nhằm phát hiện và ghi nhận hoạt động điện khi cơ nghỉ ngơi hoặc co lại. Bác sĩ sẽ dựa trên những thông tin này để xác định các tổn thương trong cơ. Tuy nhiên, phương pháp này được dùng để chẩn đoán các bệnh lí về cơ nói chung, nó không thể chẩn đoán chính xác bệnh mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh.

đo điện Cơ
Ảnh: Đo điện cơ
Nguồn: Cleveland Clinic

Sinh thiết

Mô cơ của bệnh nhân được sinh thiết rồi quan sát bằng kính hiển vi nhằm xác định những thay đổi bất thường trong mô. Tỉ lệ các loại sợi cơ không cân bằng hoặc thiếu sợi loại IIB là dấu hiệu giúp chẩn đoán bệnh. Bác sĩ có thể xác nhận kết quả chẩn đoán nếu đường kính sợi cơ loại I nhỏ hơn loại II trung bình 12–40%.

Sinh Thiết Cơ
Ảnh: Sinh thiết cơ
Nguồn: Cleveland Clinic

Xét nghiệm di truyền

Bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện các đột biến gen gây bệnh như TPM3, RYR1 và ACTA1.

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh. Bác sĩ thường chỉ định vật lí trị liệu vật lí, thiết bị hỗ trợ hoặc phẫu thuật chỉnh hình nhằm giảm triệu chứng cho người bệnh.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh do đột biến gen ACTA1 di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, một bản sao của gen trong mỗi tế bào đủ để gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Di truyền gen trội
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen trội từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Đối với trường hợp do đột biến gen RYR1 gây ra, bệnh di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Bệnh do đột biến gen TPM3 gây ra có thể di truyền theo kiểu trội hoặc lặn trên nhiễm sắc thể thường.

Ngoài ra, bệnh có thể di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X nhưng không phổ biến. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào đủ gây ra triệu chứng nghiêm trọng bệnh. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen thường chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ.

Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Ảnh: Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Mất cân bằng kiểu sợi bẩm sinh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD.

Bên cạnh đó, bệnh có thể di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Để chủ động phòng ngừa, cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn

Bệnh có cơ chế di truyền liên-kết-X phức tạp nên khó phát hiện trên những phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con.

Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh hoặc có tiền sử bệnh trong gia đình cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.

Các tên gọi khác

  • CFTD
  • CFTDM
  • Congenital myopathy with fiber type disproportion

References

  1. Genetic Testing Information. Congenital myopathy with fiber type disproportion. Retrieved August 06, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0546264/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Congenital fiber-type disproportion myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/6161/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. CONGENITAL MYOPATHY 4A, AUTOSOMAL DOMINANT; CMYO4A. Retrieved August 06, 2024 from https://omim.org/entry/255310
  4. U.S National Library of Medicine. Congenital fiber-type disproportion. Retrieved August 06, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/congenital-fiber-type-disproportion/
  5. Cleveland Clinic. Congenital Myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/22392-congenital-myopathy
  6. National Institute of Health. Congenital myopathy with fiber type disproportion. Retrieved August 06, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0546264/
  7. National Organization for Rare Disorders. Congenital Fiber Type Disproportion. Retrieved August 06, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/congenital-fiber-type-disproportion/
  8. Orphanet. Congenital fiber-type disproportion myopathy. Retrieved August 06, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/2020

Filed Under: Bệnh liên kết NST X, Đột biến lặn, Đột biến trội Tagged With: imuta-Bệnh chuyển hoá và li giải cơ, imuta-Bệnh cơ tim, imuta-Bệnh lý cơ / loạn dưỡng cơ, imuta-Chứng co cứng khớp

Liệt cứng hai chi dưới loại 7
GM1 gangliosidosis

Related posts

  • Hội chứng Sheldon-Hall

    Đột biến trội
  • Bệnh dự trữ glycogen loại IV

    Đột biến lặn
  • Bệnh cơ nemaline

    Đột biến lặn
  • Loạn dưỡng cơ liên quan đến collagen VI

    Đột biến lặn
  • Bệnh dự trữ glycogen loại V

    Đột biến lặn
  • Ly thượng bì bóng nước thể đơn giản kèm teo môn vị

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ