Bệnh hypophosphatasia (HPP) làm gián đoạn quá trình khoáng hóa, nên sự phát triển của xương và răng bị ảnh hưởng. Khoáng hóa là quá trình lắng đọng canxi và phospho trong xương và răng. Quá trình khoáng hóa rất quan trọng vì chúng giúp xương chắc khỏe và răng có thể chịu được lực nhai và nghiến.

Nguồn: Terese Winslow LLC for the National Cancer Institute
Biểu hiện lâm sàng
Bệnh hypophosphatasia bao gồm ba dạng với các dấu hiệu và triệu chứng đa dạng như sau:
Dạng khởi phát trước sinh
Đây là dạng nghiêm trọng nhất thường xảy ra trong thai kì, khi trẻ chưa chào đời. Bệnh khiến xương yếu và mềm đi, đồng thời gây ra bất thường về xương tương tự như chứng còi xương tại trẻ em.

Nguồn: Alila Medical Media/Shutterstock.com
Trẻ mắc bệnh khi sinh sẽ sẽ có những biểu hiện:
- Tứ chi ngắn
- Xương hộp sọ mềm
- Xương ngực có hình dạng bất thường
Ngoài ra, trẻ sơ sinh có thể xuất hiện các biến chứng khác như:
- Bú kém
- Không tăng cân
- Các bệnh về hô hấp
- Tăng lượng canxi trong máu gây nôn mửa tái phát
- Bệnh thận
Đối với một số trẻ, những biến chứng này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Dạng khởi phát sau sinh
Dạng bệnh hypophosphatasia xuất hiện trong giai đoạn trẻ nhỏ hoặc trưởng thành ít nghiêm trọng hơn. Dấu hiệu đầu tiên của trẻ mắc bệnh là rụng răng sữa sớm.
Trẻ mắc bệnh thường có các triệu chứng sau
- Vóc dáng thấp
- Chân cong vòng
- Đầu gối khoèo
- Khớp cổ tay và mắt cá chân to
- Hình dạng hộp sọ bất thường
Đối với người trưởng thành, bệnh hypophosphatasia dẫn đến tình trạng mềm xương (nhuyễn xương). Do đó, xương bàn chân và đùi dễ gãy, vết nứt xương tái phát nhiều lần có thể gây đau mãn tính. Người bệnh có thể bị rụng răng sớm cũng như có nguy cơ cao bị đau và viêm khớp hơn.

Ảnh: đầu gối khoèo
Nguồn: GeneReviews, ©1993-2020 University of Washington
Dạng odontohypophosphat
Đây là dạng nhẹ nhất của bệnh và chỉ ảnh hưởng đến răng. Người bệnh thuộc dạng này có răng mọc bất thường và rụng răng sớm. Tuy nhiên, họ không có những bất thường về xương như hai dạng trên.
Độ phổ biến
Theo thống kê, tỉ lệ mắc bệnh hypophosphatasia dạng khởi phát trước sinh khoảng 1/100.000 trẻ sơ sinh. Đối với dạng khởi phát sau sinh, tỉ lệ này sẽ cao hơn.
Người ta đã ghi nhận người mắc bệnh hypophosphatasia trên nhiều nhóm dân tộc khác nhau. Tuy nhiên, bệnh phổ biến hơn trên những người da trắng, nhất là cộng đồng người Mennonite tại Manitoba, Canada. Tỉ lệ mắc bệnh tại khu vực này lên đến 1/2.500 trẻ sơ sinh.
Nguyên nhân
Đột biến gen ALPL gây ra bệnh hypophosphatasia. Gen ALPL cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme alkaline phosphatase không đặc hiệu của mô (TNSALP). Enzyme này nắm vai trò quan trọng đối với quá trình khoáng hóa xương và răng. Chúng xúc tác quá trình thủy phân phosphate hữu cơ hiện diện trong không gian ngoại bào.
Các đột biến trên gen ALPL dẫn đến phiên bản enzyme bất thường. Enzyme này không thể thủy phân hiệu quả phosphate, nên phospahte tích tụ quá mức trong cơ thể. Người ta cho rằng hàm lượng pyrophosphate vô cơ (PPi) cao là nguyên nhân gây ra bất thường trong quá trình khoáng hóa xương và răng của người bệnh.
Những đột biến gen ALPL khiến enzyme TNSALP mất hoàn toàn chức năng sẽ gây ra bệnh hypophosphatasia với triệu chứng nghiêm trọng hơn đột biến chỉ làm giảm hoạt động của enzyme.
Chẩn đoán
Bệnh hypophosphatasia thường được chẩn đoán thông qua xét nghiệm máu thường quy để kiểm tra mức độ hoạt tính của enzyme TNSALP. Nếu hoạt tính enzyme thấp hơn bình thường, người đó có nguy cơ cao mắc bệnh. Tuy nhiên, mức enzyme thấp không đồng nghĩa với mắc bệnh, vì có nhiều nguyên nhân khác cũng có thể gây ra hiện tượng này.
Do đó, bác sĩ thường tiến hành thêm một số xét nghiệm bổ sung bao gồm:
Đo nồng độ pyridoxal 5’-phosphate (PLP)
Pyridoxal 5'-phosphate là một dạng vitamin b6 trong máu. Đột biến gen ALPL khiến enzyme TNSALP giảm khả năng phân hủy PLP, từ đó PLP gia tăng nồng độ trong máu. Xét nghiệm này có độ nhạy và độ chính xác khá cao, nên nó có thể phát hiện cả những trường hợp mắc bệnh nhẹ.
Đo lượng phosphoethanolamine (PEA)
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đo lượng phosphoethanolamine (PEA) trong máu hoặc nước tiểu. PEA là một chất được phân hủy bằng enzyme alkaline phosphatase. Vì vậy, người bệnh sẽ có nồng độ PEA tăng cao. Tuy nhiên, xét nghiệm PEA có độ nhạy và tính chính xác kém hơn so với PLP.
Chụp X-quang xương
Đối với các trường hợp nặng như dạng khởi phát trước sinh hoặc khởi phát trong giai đoạn trẻ nhỏ, chụp X-quang xương có thể phát hiện những dấu hiệu đặc trưng của bệnh.

Nguồn: Wikimedia Commons
Xét nghiệm di truyền
Xét nghiệm di truyền nhằm phát hiện đột biến gen ALPL, từ đó kết quả chẩn đoán được xác nhận.
Điều trị
Biện pháp điều trị bệnh hypophosphatasia bao gồm:
- Sử dụng thuốc asfotase alfa (strensiq)
- Liệu pháp thay thế enzyme TNSALP thông qua tiêm dưới da
Bên cạnh đó, người bệnh có thể sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) để giảm đau xương và khớp, tuy nhiên cần có chỉ định của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ. Trong trường hợp người bệnh tăng áp lực nội sọ, bác sĩ sẽ đặt ống thoát dẫn hoặc phẫu thuật hộp sọ. Trẻ sơ sinh mắc bệnh nặng cần bổ sung thêm vitamin B6 nhằm kiểm soát các cơn co giật. Nếu có triệu chứng tăng canxi máu, bệnh nhân cần hạn chế nạp canxi trong chế độ ăn uống kết hợp với sử dụng thuốc lợi tiểu và tiêm calcitonin.
Ngoài ra, người bệnh cần khám răng định kì. Trường hợp bị gãy xương tái phát, người bệnh có thể điều trị bằng nẹp chỉnh hình. Lưu ý, bệnh nhân cần tránh sử dụng bisphosphonate—một nhóm thuốc được sử dụng để điều trị những bệnh lí liên quan đến xương như loãng xương. Bisphosphonate có thể làm bệnh hypophosphatasia trở nên nghiêm trọng hơn.
Các loại thuốc bisphosphonate cần tránh:
- Alendronate
- Ibandronate
- Pamidronate
- Risedronate
- Zoledronate
Dạng di truyền
Bệnh hypophosphatasia dạng khởi phát trước sinh di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Đối với dạng khởi phát sau sinh có thể có di truyền theo kiểu lặn hoặc trội trên nhiễm sắc thể thường. Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường có nghĩa là một bản sao của gen bị thay đổi trong mỗi tế bào là đủ gây ra bệnh. Người bệnh thường được di truyền từ cha hoặc mẹ mắc bệnh. Một số ít trường hợp là do đột biến mới (denovo) xuất hiện trong quá trình hình thành tế bào sinh sản (trứng, tinh trùng) hoặc quá trình phát triển phôi sớm.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Bệnh hypophosphatasia di truyền lặn do đột biến gen ALPL, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ.
Bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.
Các tên gọi khác
- Phosphoethanolaminuria
- Deficiency of alkaline phosphatase
References
- Genetic Testing Information. Adult hypophosphatasia. Retrieved April 23, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0268413/
- Genetic and Rare Diseases Information Center. Hypophosphatasia. Retrieved April 23, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/6734/index
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. HYPOPHOSPHATASIA, ADULT; HPPA. Retrieved April 23, 2024 from https://omim.org/entry/146300
- U.S National Library of Medicine. Hypophosphatasia. Retrieved April 23, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/hypophosphatasia/
- MalaCards. Hypophosphatasia, Childhood (HPPC). Retrieved April 23, 2024 from https://www.malacards.org/card/hypophosphatasia_childhood
- Mayo Clinic. Hypophosphatasia: Clinical updates and therapeutic advances. Retrieved April 23, 2024 from https://www.mayoclinic.org/medical-professionals/endocrinology/news/hypophosphatasia-clinical-updates-and-therapeutic-advances/mac-20477637
- National Organization for Rare Disorders. Hypophosphatasia. Retrieved April 23, 2024 from https://rarediseases.org/rare-diseases/hypophosphatasia/
- Orphanet. Hypophosphatasia. Retrieved April 23, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/436
- Children's Hospital of Philadelphia. Hypophosphatasia (HPP). Retrieved April 23, 2024 from https://www.chop.edu/conditions-diseases/hypophosphatasia-hpp
