• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Tăng axit methylmalonic máu loại Cbl A, B

29/10/2023
Nhiễm axit methylmalonic máu do thiếu cobalamin A hoặc cobalamin B (1)

Tăng axit methylmalonic máu (methylmalonic acidemia) là bệnh di truyền hiếm gặp, bệnh thuộc nhóm các rối loạn chuyển hoá khiến cơ thể không thể phân hủy axit amin, chất béo và protein đúng cách.

Dựa vào nguyên nhân di truyền, bệnh được chia thành nhiều nhóm, bao gồm:

  • Tăng axit methylmalonic máu loại Cbl A, B do thiếu cobalamin A hoặc cobalamin B (cblA, cblB)
  • Tăng axit methylmalonic máu kèm theo homocystin niệu (cblC, cblD, cblF, cblJ, cblX, epi-cblC)
  • Các loại khác

Trẻ bị tăng axit methylmalonic máu loại Cbl A, B khi cơ thể bị thiếu enzyme cobalamin A và B để phân huỷ một số axit amin trong thức ăn (như isoleucine, valine, methionine, threonine). Do đó, lượng axit hữu cơ tích tụ đến mức gây ngộ độc cơ thể.

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh có thể khởi phát các triệu chứng tại mọi độ tuổi, đặc biệt trẻ sơ sinh. Một số biểu hiện thường gặp như:

  • Mệt mỏi, ngủ nhiều
  • Nôn nhiều
  • Chậm phát triển, không tăng cân
  • Yếu cơ
  • Gan to
  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu

Những triệu chứng trên có thể xảy ra cùng lúc nếu trẻ ăn các loại thực phẩm không thể tiêu hoá. Nếu không được điều trị kịp thời, trẻ có nồng độ axit trong máu cao (nhiễm toan chuyển hóa), từ đó dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như kén ăn, thiểu năng trí tuệ, khó vận động, bệnh thận mãn tính và viêm tụy. Bệnh nhi có thể bị hôn mê hoặc tử vong.

Độ phổ biến

Tỉ lệ tăng axit methylmalonic máu loại Cbl A, B ước tính từ 1/50.000 đến 1/100.000.

Nguyên nhân

Trong quá trình chuyển hoá và trao đổi chất, cơ thể cần một số enzyme và gen thiết yếu nhằm chuyển đổi axit methylmalonic (MMA) thành axit succinic, bao gồm:

  • Enzyme methylmalonyl-CoA mutase (MUT) tham gia vào quá trình chuyển hóa MMA thành axit succinic. Enzyme MUT giảm số lượng hoặc mất chức năng là nguyên nhân chính gây ra bệnh.
  • Coenzym, đặc biệt là cobalamin (vitamin B12) rất quan trọng với cơ thể. Thiếu cobalamin hoặc các cofactor khác cũng có thể dẫn đến bệnh.
  • Các gen liên quan bao gồm MMUT, MMAA, MMAB, MMADHC và MCEE. Tiên lượng của bệnh phụ thuộc vào gen bị đột biến và mức độ nghiêm trọng của đột biến đó.

Khoảng 60% người bệnh mang đột biến gen MMUT. Gen MMUT cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme methylmalonyl-CoA mutase. Enzyme này hoạt động với cobalamin (vitamin B12) nhằm phân hủy axit amin, một số lipid và cholesterol. Đột biến gen MMUT làm thay đổi cấu trúc hoặc làm giảm lượng enzyme methylmalonyl-CoA mutase. Do đó, axit methylmalonic và các phân tử không được xử lý đúng cách tích tụ trong các cơ quan và mô của cơ thể, chúng gây ra các triệu chứng của bệnh. Ngoài ra, một số loại đột biến nghiêm trọng khiến enzyme methylmalonyl-CoA mất hoàn toàn chức năng (gọi là mut0). Phần lớn người mang đột biến mut0 có tiên lượng xấu. Đột biến làm thay đổi cấu trúc của enzyme methylmalonyl-CoA nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động của nó, đột biến này được gọi là mut-. Do đó, dạng mut- ít nguy hiểm hơn dạng mut0.

Protein tạo từ các gen MMAA, MMAB hoặc MMADHC tham gia sản xuất và điều chỉnh cobalamin (vitamin B12). Đột biến một trong các gen trên ảnh hưởng đến nồng độ cobalamin (vitamin B12), nên enzyme methylmalonyl-CoA mutase suy giảm hoạt động, rồi cuối cùng tình trạng nhiễm axit methylmalonic máu xảy ra.

Một số trường hợp khác do đột biến gen MCEE gây ra. Gen MCEE cung cấp hướng dẫn sản xuất enzyme methylmalonyl CoA epimerase. Tương tự enzyme methylmalonyl CoA mutase, methylmalonyl CoA epimerase phân hủy các axit amin, một số lipid và cholesterol. Giảm chức năng enzyme methylmalonyl CoA epimerase gây ra dạng nhiễm axit methylmalonic máu với các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau.

Trường hợp đột biến gen chỉ gây tăng nồng độ axit methylmalonic gọi là nhiễm axit methylmalonic máu đơn lẻ. Đặc điểm này giúp phân biệt với các bệnh lý tương tự như nhiễm axit methylmalonic máu kèm theo homocystin niệu.

Có thể còn nhiều biến thể gây bệnh tăng axit methylmalonic máu tại các gen khác, nhưng người ta vẫn chưa xác định được.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Trong vòng 24–48 giờ sau khi sinh, trẻ được lấy máu gót chân để thực hiện sàng lọc sơ sinh nhằm phát hiện Tăng axit methylmalonic máu loại Cbl A, B và các bệnh lý khác.

Nếu kết quả sàng lọc sơ sinh cho thấy nguy cơ cao mắc bệnh, bác sĩ sẽ cho em bé làm thêm xét nghiệm để làm rõ. Điều quan trọng cần lưu ý là kết quả sàng lọc nguy cơ cao không đồng nghĩa với kết luận em bé mắc bệnh. Kết quả nguy cơ cao có thể do mẫu máu ban đầu được thu quá ít hoặc quá sớm. Tuy nhiên, cha mẹ nên nhớ đưa trẻ tái khám theo đúng lịch hẹn để làm xét nghiệm xác nhận. Nếu không được điều trị, bệnh có thể ảnh hưởng sức khỏe của trẻ rõ rệt ngay sau khi sinh, xét nghiệm tiếp theo phải được tiến hành càng sớm càng tốt để xác định xem liệu trẻ có mắc bệnh hay không.

Một số xét nghiệm chuyên biệt có thể được chỉ định như:

  • Xét nghiệm máu và nước tiểu kiểm tra nồng độ MMA
  • Xét nghiệm di truyền xác định có đột biến gen liên quan đến cobalamin A hoặc B (vitamin B12) hay không
  • Xét nghiệm chức năng gan và thận đánh giá mức độ tổn thương
  • Kiểm tra chức năng tiêu hóa, hấp thụ và khả năng cơ thể sử dụng và chuyển hóa các chất cần thiết
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc cộng hưởng từ (MRI) xem xét cấu trúc và chức năng của cơ thể như não và gan

Điều trị

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn tăng axit methylmalonic máu loại Cbl A, B. Bổ sung vitamin B12 bằng đường uống hoặc truyền dịch hỗ trợ làm giảm triệu chứng, cải thiện cuộc sống của người bệnh.

Bên cạnh đó, bệnh nhi cần áp dụng chế độ ăn phù hợp, giảm lượng thực phẩm chứa axit methylmalonic (MMA) và các chất có thể tạo ra MMA trong cơ thể, bao gồm:

  • Thịt, cá, trứng và sản phẩm từ sữa
  • Thực phẩm giàu valine, isoleucine và threonine như đậu, hạt
  • Thực phẩm giàu methylmalonic acid, gồm các món muối chua, dưa leo, nho

Một số trường hợp được khuyên bổ sung L-carnitine nhằm giúp cơ thể phân hủy chất béo và loại bỏ các chất có hại ra khỏi cơ thể.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Tăng axit methylmalonic máu loại Cbl A, B di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh lặn trên nhiễm sắc thể thường sẽ có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng bố mẹ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Tăng axit methylmalonic máu loại Cbl A, B di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh, con sinh ra sẽ có 50% khả năng di truyền bệnh. Do đó, để bảo đảm 100% khả năng con không bị bệnh, cha mẹ có thể chọn phương pháp thụ tinh nhân tạo IVF và sàng lọc phôi PGS/PGD. Các thành viên trong gia đình nên khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kỳ nếu có thành viên mắc bệnh. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh.

Các tên gọi khác

  • Isolated methylmalonic acidemia
  • Methylmalonic aciduria
  • MMA
  • Cobalamin Disorders
  • Cobalamin A and B deficiency
  • Cobalamin A, B
  • Cobalamin A,B cofactor deficiency
  • Methylmalonic acidemia
  • Methylmalonic acidemia (cblA and cblB forms)
  • Methylmalonic acidemia (cblA,B)

References

  1. Genetic Testing Information. Methylmalonic aciduria, cblA type. Retrieved October 12, 2023 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1855109/
  2. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. METHYLMALONIC ACIDURIA, cblA TYPE. Retrieved October 12, 2023 from https://omim.org/entry/251100
  3. U.S National Library of Medicine. Methylmalonic acidemia. Retrieved October 12, 2023 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/methylmalonic-acidemia/
  4. Baby's First Test. Methylmalonic Acidemia (Cobalamin Disorders). Retrieved October 12, 2023 from https://www.babysfirsttest.org/newborn-screening/conditions/methylmalonic-acidemia-cobalamin-disorders
  5. Health Resources & Services Administration. Methylmalonic acidemia (cobalamin disorders). Retrieved October 12, 2023 from https://newbornscreening.hrsa.gov/conditions/methylmalonic-acidemia-cobalamin-disorders
  6. Orphanet. Vitamin B12-responsive methylmalonic acidemia. Retrieved October 12, 2023 from https://www.orpha.net/consor/cgi-bin/OC_Exp.php?Expert=28
  7. TEXAS Department of State Healthy Services. Methylmalonic Acidemia (MMA) Cobalamin A, B Type (Cbl A, B). Retrieved October 12, 2023 from https://www.dshs.texas.gov/sites/default/files/newborn/pdf/FactMMACblAB.pdf

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: ibaby-Rối loạn axit hữu cơ, imuta-Tăng ammoniac và rối loạn chuyển hoá ure

Khiếm khuyết sinh tái tạo biopterin cofactor
Khiếm khuyết sinh tổng hợp biopterin cofactor

Related posts

  • Thiếu 2-methylbutyryl-CoA dehydrogenase

    Đột biến lặn
  • Thiếu 3-hydroxy-3-methylglutaryl-CoA lyase

    Đột biến lặn
  • Thiếu 3-methylcrotonyl-CoA carboxylase

    Đột biến lặn
  • Rối loạn chuyển hóa axit propionic

    Đột biến lặn
  • Thiếu beta-ketothiolase – Beta-ketothiolase deficiency (BKT)

    Đột biến lặn
  • Tăng axit isovaleric máu – Isovaleric Acidemia (IVA)

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ