• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnĐột biến lặn

Loạn dưỡng chất trắng nhược sắc

12/01/202505/05/2025
Loạn Dưỡng Chất Trắng Nhược Sắc Min

Loạn dưỡng chất trắng nhược sắc (metachromatic leukodystrophy) là bệnh di truyền khiến chất béo sulfatide tích tụ trong tế bào sản xuất myelin. Bao myelin là chất bao quanh và bảo vệ tế bào thần kinh. Bệnh làm giảm lượng chất trắng trong não , tuỷ sống và các sợi thần kinh. Bệnh được phân loại dựa trên thời điểm khởi phát, bao gồm cuối giai đoạn sơ sinh, trong độ tuổi vị thành niên và trưởng thành.

te-bao-than-kinh
Ảnh: Tế bào thần kinh
Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development
cau-truc-ben-trong-cua-nao

Ảnh: Cấu trúc bên trong của não
Nguồn: Terese Winslow

Biểu hiện lâm sàng

Cấu trúc của tế bào thần kinh có 3 phần gồm thân tế bào, sợi trục và sợi nhánh. Trong đó, sợi trục được myelin bao bọc xung quanh và tạo thành cấu trúc chất trắng.

Myelin là một loại chất béo-protein có nhiều chức năng quan trọng như:

  • Cách điện giữa các sợi thần kinh
  • Tăng tốc độ và hiệu quả dẫn truyền xung thần kinh
  • Duy trì cường độ xung thần kinh khi chúng di chuyển trong sợi trục

Đối với người bệnh loạn dưỡng chất trắng nhược sắc, chất béo sulfatide tích tụ quá mức trong các tế bào sản xuất myelin. Chất béo này gây tổn thương myelin, dẫn đến não và hệ thần kinh thoái chức năng.

Hệ Thần Kinh Người
Ảnh: Hệ thần kinh người
Nguồn: Encyclopædia Britannica, Inc.

Người bệnh thường có các biểu hiện sau:

  • Mất khả năng nhận biết cảm giác đau, nóng
  • Giảm khả năng suy nghĩ, ghi nhớ
  • Gặp khó khăn khi đi bộ, di chuyển, nói và nuốt
  • Cứng, yếu hoặc tê cơ
  • Mất chức năng bàng quang và ruột
  • Bệnh lí về túi mật
  • Mất thị lực, thính lực
  • Động kinh
  • Dễ thay đổi cảm xúc

Loạn dưỡng chất trắng nhược sắc có thể khởi phát vào nhiều thời điểm khác nhau trong đời. Mỗi thời điểm sẽ dẫn đến biểu hiện và tốc độ tiến triển bệnh khác nhau. Dựa vào yếu tố này, bệnh được phân loại bệnh thành 3 dạng.

Giải Phẫu Túi Mật

Ảnh: Cấu trúc túi mật
Nguồn: Terese Winslow

Cuối giai đoạn sơ sinh

Cuối giai đoạn sơ sinh là dạng phổ biến nhất với khoảng 50–60% tổng số ca bệnh. Bệnh khởi phát khi trẻ khoảng 2 tuổi. Trẻ mất khả năng giao tiếp và giảm hoạt động cơ nhanh chóng. Do đó, bệnh nhi thường tử vong trước khi trưởng thành.

Vị thành niên

Dạng khởi phát trong độ tuổi vị thành niên ít phổ biến hơn, chúng chiếm khoảng 20–30% tổng số ca bệnh. Người bệnh thường biểu hiện triệu chứng khi họ từ 3–16 tuổi.

Khi bệnh mới khởi phát, người bệnh biểu hiện hành vi và nhận thức bất thường, do đó, họ thường gặp khó khăn trong học tập. Ngoài ra, trẻ có thể mất khả năng di chuyển. Loạn dưỡng chất trắng nhược sắc dạng vị thành niên tiến triển chậm hơn dạng cuối giai đoạn sơ sinh, tuy nhiên, phần lớn người bệnh vẫn tử vong trong vòng 20 năm tính từ lúc bệnh khởi phát.

Trưởng thành

Dạng trưởng thành hiếm gặp nhất, chúng chiếm khoảng 15–20% trong tổng các trường hợp được ghi nhận. Bệnh thường khởi phát sau độ tuổi 16 và tiến triển chậm.

Những dấu hiệu ban đầu của người bệnh bao gồm:

  • Hành vi, tâm lí bất thường
  • Lạm dụng thuốc và rượu
  • Gặp khó khăn trong học tập hoặc công việc

Ngoài ra, người bệnh có thể biểu hiện những dấu hiệu loạn thần như ảo giác và hoang tưởng. Các triệu chứng này có thể ổn định hoặc tiến triển nghiêm trọng hơn tại những giai đoạn khác. Sau khi triệu chứng xuất hiện, tiên lượng sống của người bệnh có thể kéo dài 20–30 năm.

Độ phổ biến

Ước tính tỉ lệ mắc bệnh loạn dưỡng chất trắng nhược sắc trên toàn thế giới khoảng 1/40.000–160.000 người. Một số nhóm người có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, bao gồm người Do Thái di cư từ phía nam Ả Rập đến Israel (1/75 người), phụ nữ phía tây Navajo (1/2.500 người) và người Ả Rập tại Israel (1/1.800 người).

Nguyên nhân

Đột biến gen ARSA gây ra bệnh loạn dưỡng chất trắng nhược sắc. Gen ARSA cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme arylsulfatase A có chức năng phân giải sulfatide trong lysosome. Lysosome phụ trách tái chế các thành phần trong tế bào. Hơn 110 đột biến gen ARSA làm giảm hoạt tính của arylsulfatase A và dẫn đến bệnh loạn dưỡng chất trắng nhược sắc.

lysosome-va-cac-bao-quan
Ảnh: Lysosome và các bào quan khác
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Trong một số trường hợp, người bệnh mang đột biến gen PSAP. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein prosaposin—dạng tiền chất của 4 loại protein nhỏ hơn bao gồm saposin A, saposin B, saposin C và saposin D. Trong đó, saposin B hỗ trợ arylsulfatase A phân giải sulfatide. Một số đột biến gen PSAP gây thiếu protein saposin B, do đó quá trình phân giải sulfatide bị ảnh hưởng.

Khi quá trình phân giải sulfatide bị gián đoạn, chất béo tích tụ trong hệ thần kinh đến mức gây tổn thương tế bào sản xuất myelin. Do đó, người bệnh bị mất chất trắng trong não cũng như giảm chức năng của hệ thần kinh.

Loạn Dưỡng Chất Trắng Nhược Sắc
Ảnh: Thiếu enzyme arylsulfatase A dẫn đến tích tụ sulfatide gây bệnh loạn dưỡng chất trắng nhược sắc
Nguồn: Cayman Chemical

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Loạn dưỡng chất trắng nhược sắc được chẩn đoán dựa vào biểu hiện lâm sàng, tiền sử bệnh cá nhân và gia đình, kết quả khám sức khoẻ cũng như một số xét nghiệm chuyên biệt.

Một số phương pháp xét nghiệm bao gồm:

  • Xét nghiệm máu: phát hiện thiếu enzyme arylsulfatase A
  • Xét nghiệm nước tiểu: kiểm tra lượng sulfatide
  • Xét nghiệm di truyền: xác định đột biến gen ARSA và PSAP
  • Đo điện cơ , nghiệm pháp dẫn truyền thần kinh: đo xung thần kinh, kiểm tra chức năng thần kinh cơ
  • Chụp MRI: sử dụng từ trường mạnh và sóng âm nhằm quan sát cấu trúc não
  • Kiểm tra tâm lí, nhận thức: đánh giá tâm lí, khả năng nhận thức và hành vi
đo điện Cơ

Ảnh: Đo điện cơ
Nguồn: Cleveland Clinic

Điều trị

Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn bệnh loạn dưỡng chất trắng nhược sắc. Các liệu pháp chủ yếu hạn chế tổn thương dây thần kinh, làm chậm quá trình tiến triển bệnh và phòng ngừa biến chứng. Bác sĩ chỉ định các biện pháp điều trị khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ biểu hiện của mỗi bệnh nhân.

Những phương pháp sau có thể cải thiện triệu chứng:

  • Dùng thuốc điều trị các vấn đề hành vi, động kinh, khó ngủ, cứng cơ, bệnh đường ruột, viêm và đau
  • Trị liệu vật lí nhằm tăng cường độ dẻo dai của cơ, khớp và duy trì khả năng vận động
  • Trị liệu hoạt động và trị liệu ngôn ngữ giúp cải thiện các chức năng khác của cơ thể
  • Áp dụng chế độ ăn phù hợp
  • Sử dụng thiết bị hỗ trợ ăn uống, đi lại và máy thở

Hiện nay, Cục quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kì (U.S. Food and Drug Administration - FDA) đã phê duyệt liệu pháp gen Lenmeldy trong điều trị loạn dưỡng chất trắng nhược sắc cho trẻ sơ sinh chưa khởi phát bệnh và trẻ vị thành niên chưa hoặc mới bắt đầu xuất hiện triệu chứng.

Đầu tiên, bác sĩ thu tế bào gốc tạo máu của bệnh nhân và bổ sung một đoạn gen ARSA có chức năng bình thường nhằm tạo ra nhiều bản sao khác. Sau đó, bác sĩ truyền tế bào đã biến đổi cho bệnh nhân nhằm cung cấp các tế bào tuỷ xương có khả năng sản xuất enzyme arylsulfatase A.

Quá Trình Phát Triển Tế Bào Máu Trong Tủy Xương
Ảnh: Quá trình phát triển tế bào máu trong tủy xương
Nguồn: Alila Medical Media

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Loạn dưỡng chất trắng nhược sắc di truyền theo kiểu lặn trên nhiễm sắc thể thường. Do đó, bệnh chỉ biểu hiện khi có cả hai bản sao của gen đột biến trong mỗi tế bào. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường có bố và mẹ mang một bản sao của gen đột biến, nhưng họ ít khi biểu hiện triệu chứng bệnh.

Di truyền gen lặn
Ảnh: Sơ đồ di truyền gen lặn từ cha mẹ sang con
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Loạn dưỡng chất trắng nhược sắc di truyền lặn đột biến gen ARSA, cha mẹ mang đột biến dị hợp nên gần như không có biểu hiện bệnh, do đó rất khó phát hiện cho đến khi sinh con. Cha mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • ARSA deficiency
  • Arylsulfatase A deficiency disease
  • Cerebral sclerosis, diffuse, metachromatic form
  • Cerebroside sulphatase deficiency disease
  • Greenfield disease
  • Metachromatic leukoencephalopathy
  • MLD
  • Sulfatide lipidosis
  • Sulfatidosis

References

  1. Genetic Testing Information. Metachromatic leukodystrophy Retrieved December 02, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C0023522/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Metachromatic leukodystrophy. Retrieved December 02, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/3230/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. METACHROMATIC LEUKODYSTROPHY DUE TO SAPOSIN B DEFICIENCY; MLDSAPB. Retrieved December 02, 2024 from https://omim.org/entry/249900
  4. U.S National Library of Medicine. Metachromatic leukodystrophy. Retrieved December 02, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/metachromatic-leukodystrophy/
  5. Cleveland Clinic. Metachromatic Leukodystrophy. Retrieved December 02, 2024 from https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/6067-metachromatic-leukodystrophy
  6. Mayo Clinic. Metachromatic leukodystrophy. Retrieved December 02, 2024 from https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/metachromatic-leukodystrophy/symptoms-causes/syc-20354733
  7. National Institute of Health. Metachromatic Leukodystrophy. Retrieved December 02, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK560744/
  8. Orphanet. Metachromatic leukodystrophy Retrieved December 02, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/512

Filed Under: Đột biến lặn Tagged With: imuta-Động kinh, imuta-Loạn dưỡng và bệnh não chất trắng, imuta-Rối loạn lysosome và mucopolysachcharidosis

Đáy mắt trắng
Hồng cầu hình cầu di truyền

Related posts

  • Hội chứng mất đoạn 5q14.3

    Bất thường cấu trúc NST
  • Phổ bệnh thần kinh mất điều hòa

    Đột biến lặn
  • Hội chứng rối loạn chức năng đa ti thể

    Đột biến lặn
  • Bệnh-tương-tự-Pelizaeus-Merzbacher loại 1

    Đột biến lặn
  • Hội chứng mất đoạn xa 4q

    Bất thường cấu trúc NST
  • Thiếu chất hoạt hóa GM2

    Đột biến lặn

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ