• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to footer
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Sàng lọc thai NIPT
  • Chẩn đoán ung thư
  • Sàng lọc gen lặn
  • Chẩn đoán di truyền
  • Hà Nội
  • TPHCM
  • Đà Nẵng
  • Zalo
  • Facetime
  • Viber
  • Web chat
  • Gọi
  • Zalo
  • Dịch vụ
  • Địa chỉ
  • Đặt hẹn

Trung tâm xét nghiệm ihope

  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT

      Phát hiện sớm hội chứng Down

    • Chẩn đoán ung thư

      Hỗ trợ điều trị trúng đích và miễn dịch

    • Sàng lọc gen lặn

      Phát hiện sớm các bệnh di truyền

    • Chẩn đoán di truyền

      Bệnh di truyền ở trẻ em và người lớn

    • Hợp tác
  • Thư viện
  • Hỗ trợ
  • Liên hệ
  • Xét nghiệm
    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc gen lặn
    • Chẩn đoán di truyền
  • Links
    • Hỗ trợ
    • Liên hệ
    • Hợp tác
    • Thư viện
  • Gọi ngay
Thư viện Sức khỏeBệnh di truyềnBệnh liên kết NST X

Phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa

14/09/2024
Siêu Hoạt Hóa Min

Phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa (phosphoribisylpyrophosphat synthetase superactivity) là bệnh di truyền khiến axit uric được sản xuất quá mức rồi tích trữ trong máu và nước tiểu. Axit uric là sản phẩm thải của các quá trình hóa học diễn ra trong cơ thể. Nồng độ axit uric tăng cao dẫn đến bệnh gút—các khớp bị viêm do tinh thể axit uric tích tụ quá nhiều.

Biểu hiện lâm sàng

Bệnh phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt gồm hai dạng sau:

  • Dạng nghiêm trọng khởi phát trong giai đoạn trẻ nhỏ
  • Dạng nhẹ khởi phát vào giai đoạn cuối tuổi vị thành niên hoặc giai đoạn đầu tuổi trưởng thành

Dấu hiệu đầu tiên của cả hai dạng gồm sỏi thận hoặc sỏi bàng quang. Ngoài ra, bệnh gút và triệu chứng suy thận có thể tiến triển nếu người bệnh không điều trị bằng thuốc và điều chỉnh chế độ ăn uống.

Sỏi Thận Và Sỏi Bàng Quang
Ảnh: Sỏi thận và sỏi bàng quang
Nguồn: Medindia

Ngoài ra, bệnh nhân phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa dạng nghiêm trọng còn xuất hiện các triệu chứng liên quan đến thần kinh bao gồm:

  • Nghe kém tiếp nhận do thay đổi của tai trong
  • Giảm trương lực cơ
  • Khả năng phối hợp vận động giảm
  • Chậm phát triển
Cấu Trúc Tai Bình Thường
Ảnh: Cấu trúc tai bình thường
Nguồn: Blamb/Shutterstock.com

Độ phổ biến

Bệnh phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa rất hiếm gặp. Người ta ghi nhận khoảng 30 gia đình có thành viên mang bệnh. Trong đó, phần lớn trường hợp mắc bệnh phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa dạng nhẹ.

Nguyên nhân

Đột biến gen PRPS1 gây ra bệnh phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa. Gen PRPS1 cung cấp hướng dẫn tạo ra enzyme phosphoribosyl pyrophosphate synthetase 1 (PRPP synthetase 1). Enzyme này kiểm soát quá trình sản xuất phân tử phosphoribosyl pyrophosphate. Phosphoribosyl pyrophosphate tham gia vào quá trình tạo ra nucleotide purine và pyrimidine. Những nucleotide này cấu thành ADN, ARN và những phân tử khác như ATP và GTP—phân tử năng lượng của tế bào. Enzyme phosphoribosyl pyrophosphate synthetase 1 và phân tử phosphoribosyl pyrophosphate cũng nắm vai trò thiết yếu trong cơ chế tái sử dụng nucleotide purine từ những ADN và ARN phân hủy. Đây là cách tạo ra nucleotide nhanh và hiệu quả.

Cấu Trúc Adn
Ảnh: Cấu trúc ADN
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Đối với bệnh nhân phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa dạng nghiêm trọng, đột biến gen PRPS1 thay đổi axit amin của enzyme phosphoribosyl pyrophosphate synthetase 1, do đó, enzyme hoạt động quá mức.

axit-amin
Ảnh: Axit amin
Nguồn: Darryl Leja, NHGRI

Trong trường hợp bệnh dạng nhẹ, đột biến khiến gen PRPS1 hoạt động quá mức dẫn đến quá trình sản xuất enzyme phosphoribosyl pyrophosphate synthetase 1 tăng, do đó, số lượng phosphoribosyl pyrophosphate tăng theo.

Đối với cả hai dạng của bệnh, lượng nucleotide purine luôn trong trạng thái dư thừa.

Quá trình phân giải nucleotide purine tạo ra axit uric. Trong cơ thể bệnh nhân, lượng purine cần phân giải tăng lên nên axit uric tích tụ nhiều đến mức gây ra bệnh gout, sỏi thận và sỏi bàng quang. Hiện nay, mối liên hệ giữa đột biến gen PRPS1 và các triệu chứng liên quan đến thần kinh của dạng nghiêm trọng vẫn chưa rõ ràng.

Cùng chuyên mục

  • Đột biến gen là gì?
  • Có những loại đột biến nào?
  • Có phải tất cả đột biến gen đều gây bệnh?
  • Bất thường nhiễm sắc thể là gì?
  • Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ảnh hưởng thế nào?

Xem thêm Đột biến gen và sức khỏe

Chẩn đoán

Bác sĩ thường chẩn đoán phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa thông qua các xét nghiệm sinh hóa.

Một số xét nghiệm sinh hóa phổ biến bao gồm:

  • Xét nghiệm máu kiểm tra hàm lượng axit uric trong máu
  • Xét nghiệm nước tiểu kiểm tra hàm lượng axit uric trong nước tiểu
  • Xét nghiệm hóa mô miễn dịch kiểm tra hoạt động của enzyme phosphoribosyl pyrophosphate synthetase 1 trong nguyên bào sợi, tế bào bạch huyết và hồng cầu

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện xét nghiệm di truyền trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh dạng nghiêm trọng hoặc cần xác nhận chẩn đoán.

Điều trị

Hiện nay, chưa có liệu pháp điều trị hoàn toàn phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa. Các liệu pháp chủ yếu làm giảm triệu chứng bệnh và cải thiện cuộc sống người bệnh.

Một số phương pháp phổ biến gồm:

Thuốc

Các loại thuốc như allopurinol hoặc febuxostat có tác dụng ức chế xanthine oxidase nhằm ngăn ngừa triệu chứng tăng axit uric máu và axit uric niệu.

Ngoài ra, bệnh nhân cần uống nhiều nước mỗi ngày hoặc sử dụng kali citrate để kiềm hóa nước tiểu nhằm tránh hình thành sỏi thận.

Chế độ ăn

Người bệnh nên áp dụng chế độ ăn ít purine và fructose.

Kiểm tra các chỉ số sức khỏe

Bệnh nhân nên thường xuyên theo dõi nồng độ urate trong huyết thanh. Người bệnh có triệu chứng nghiêm trọng cần kiểm tra thính lực và thần kinh định kì.

Cùng chuyên mục

  • Bệnh di truyền là gì?
  • Bệnh di truyền có chữa được không?
  • Bệnh di truyền được chẩn đoán thế nào?
  • Tư vấn di truyền học là gì?
  • Tại sao tôi cần tư vấn di truyền học?

Xem thêm Tư vấn di truyền

Dạng di truyền

Phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa do đột biến gen PRPS1 di truyền theo kiểu lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen PRPS1 đột biến trong mỗi tế bào đủ gây ra triệu chứng nghiêm trọng. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen PRPS1 thường chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ.

Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Ảnh: Cơ chế di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Cùng chuyên mục

  • Bất thường nhiễm sắc thể có di truyền không?
  • Bệnh di truyền trong gia đình là gì?
  • Bệnh sử gia đình quan trọng như thế nào?
  • Di truyền gen lặn

Xem thêm Di truyền trong gia đình

Phòng ngừa

Phosphoribosylpyrophosphate synthetase siêu hoạt hóa có cơ chế di truyền liên-kết-X phức tạp nên khó phát hiện đối với những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi sinh con. Người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.

Các tên gọi khác

  • Gout, PRPS-related
  • PRPP synthetase overactivity
  • PRPP synthetase superactivity
  • PRPS1 superactivity
  • PRS overactivity
  • PRS superactivity

References

  1. Genetic Testing Information. Phosphoribosylpyrophosphate synthetase superactivity. Retrieved July 26, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C1970827/
  2. Genetic and Rare Diseases Information Center. Phosphoribosylpyrophosphate synthetase superactivity. Retrieved July 26, 2024 from https://rarediseases.info.nih.gov/diseases/4337/index
  3. Catalog of Genes and Diseases from OMIM. PHOSPHORIBOSYLPYROPHOSPHATE SYNTHETASE SUPERACTIVITY. Retrieved July 26, 2024 from https://omim.org/entry/300661
  4. U.S. National Library of Medicine. Phosphoribosylpyrophosphate synthetase superactivity. Retrieved July 26, 2024 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/phosphoribosylpyrophosphate-synthetase-superactivity/
  5. National Institute of Health. Clinical manifestations and molecular aspects of phosphoribosylpyrophosphate synthetase superactivity in females. Retrieved July 26, 2024 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6232955/
  6. Orphanet. Phosphoribosylpyrophosphate synthetase superactivity. Retrieved July 26, 2024 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/3222
  7. MalaCards. Phosphoribosylpyrophosphate Synthetase Superactivity (PRPS1 SUPERACTIVITY). Retrieved July 26, 2024 from https://www.malacards.org/card/phosphoribosylpyrophosphate_synthetase_superactivity
  8. Journal of Biological Chemistry. Human X-linked phosphoribosylpyrophosphate synthetase superactivity is associated with distinct point mutations in the PRPS1 gene. Retrieved July 26, 2024 from https://www.jbc.org/article/S0021-9258(19)74339-7/fulltext
  9. JCI. Selective expression of phosphoribosylpyrophosphate synthetase superactivity in human lymphoblast lines. Retrieved July 26, 2024 from https://www.jci.org/articles/view/112151

Filed Under: Bệnh liên kết NST X Tagged With: imuta-Bệnh lý thần kinh thị giác, imuta-Charcot–Marie–Tooth, imuta-Giảm trí não liên-kết-X, imuta-Loạn dưỡng võng mạc, imuta-Mất thính lực và điếc, imuta-Teo gai thị

Tắc ruột giả
Hội chứng alpha thalassemia thiểu năng trí tuệ liên-kết-X

Related posts

  • Teo thần kinh thị giác loại 1

    Đột biến trội
  • Tăng trương lực cơ di truyền

    Bệnh liên kết NST X
  • Hội chứng lặp MECP2

    Bệnh liên kết NST X
  • Bệnh CLN7

    Đột biến lặn
  • Hypochondrogenesis

    Đột biến lặn
  • Teo thần kinh thị giác và đục thủy tinh thể di truyền trội

    Đột biến trội

Footer

  • Xét nghiệm

    • Sàng lọc thai NIPT
    • Chẩn đoán ung thư
    • Sàng lọc sơ sinh
    • Sàng lọc gen lặn
    • Bệnh di truyền
  • Giới thiệu

    • Về chúng tôi
    • Công nghệ
    • Thư viện
    • Hợp tác
  • Hỗ trợ

    • Hỏi đáp
    • Bảo hành
    • Chính sách
  • Liên hệ

    • +84968911884
    • [email protected]
    • Địa chỉ