Thiểu năng trí tuệ liên-quan-CASK (CASK-related intellectual disability) là bệnh di truyền tác động đến quá trình phát triển não bộ. Bệnh có hai dạng chính gồm tật đầu nhỏ kèm thiểu sản cầu não và tiểu não (MICPCH) và thiểu năng trí tuệ liên-kết-X (XL-ID) có hoặc không kèm rung giật nhãn cầu. Nam giới mắc bệnh có dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng hơn nữ giới. Dạng MICPCH thường xuất hiện trên nữ giới, nguyên nhân do rất ít nam giới thuộc dạng MICPCH sống sót sau khi sinh.
Biểu hiện lâm sàng
Tật đầu nhỏ kèm thiểu sản cầu não và tiểu não (MICPCH)
Trẻ thuộc dạng MICPCH có kích thước đầu nhỏ bất thường ngay từ khi mới sinh. Đầu của trẻ phát triển không tương xứng với phần còn lại của cơ thể. Vì vậy, kích thước đầu của người bệnh ngày càng nhỏ đi theo thời gian (tật đầu nhỏ tiến triển).

Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention
Ngoài ra, hai vùng não bộ quan trọng của trẻ là tiểu não và cầu não cũng kém phát triển. Tiểu não có chức năng điều phối cử động của cơ thể. Trong khi đó, cầu não nằm tại phần đáy não, thuộc khu vực thân não, có nhiệm vụ truyền tín hiệu từ tiểu não đến các vị trí khác trong não bộ. Do đó, người bệnh thuộc dạng MICPCH thường có biểu hiện thiểu năng trí tuệ mức độ nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể rối loạn giấc ngủ, có các hành vi bất thường lặp đi lặp lại như tự cắn hay vỗ tay và co giật .

Nguồn: Terese Winslow
Phần lớn bệnh nhi thuộc dạng MICPCH không thể phát triển kĩ năng ngôn ngữ và khả năng đi lại. Nguyên nhân do trẻ giảm trương lực cơ vùng thân, trong khi các chi lại căng cứng và co quắp. Bệnh nhân có thể gặp khó khăn khi vận động do loạn trương lực cơ khiến các cơ co thắt không tự chủ.

Nguồn: Nature
Bệnh nhân có biểu hiện suy giảm thính lực do tổn thương dây thần kinh tai trong (mất thính lực thần kinh). Ngoài ra, phần lớn trẻ gặp các vấn đề về mắt như kém phát triển dây thần kinh thị giác, thoái hóa võng mạc và lác mắt.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Hơn nữa, người bệnh có khuôn mặt dị biệt với một số đặc điểm như:
- Mũi ngắn, thấp và to
- Nhân trung dài
- Hàm trên nhô ra
- Tai to
- Cằm ngắn

Ảnh: Mô tả biểu hiện của bệnh nhân trong cơn co cứng và co giật
Nguồn: NEUROSURGERY Neurosurgery

Ảnh: Cấu trúc tai bình thường
Nguồn: Blamb/Shutterstock.com

Ảnh: Mũi to, sống mũi thấp
Nguồn: Medlineplus.gov

Ảnh: Người bệnh có nhân trung dài
Nguồn: U.S. National Library of Medicine

Ảnh: Xương hàm và xương cằm nhỏ, thu hẹp
Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Thiểu năng trí tuệ liên kết nhiễm sắc thể X (XL-ID) có hoặc không kèm rung giật nhãn cầu
Khác với dạng MICPCH, XL-ID có hoặc không kèm rung giật nhãn cầu là dạng nhẹ hơn của thiểu năng trí tuệ liên-quan-CASK. Người bệnh thuộc dạng này có mức độ thiểu năng trí tuệ dao động từ nhẹ đến nặng, một số phụ nữ mắc bệnh vẫn có trí tuệ bình thường. Phần lớn người bệnh có biểu hiện rung giật nhãn cầu. Ngoài ra, co giật và run cũng là các triệu chứng phổ biến.
Độ phổ biến
Hiện nay, chưa có thống kê tỉ lệ mắc bệnh thiểu năng trí tuệ liên-quan-CASK. Trong các tài liệu y khoa, người ta ghi nhận hơn 50 phụ nữ và một vài nam giới thuộc dạng MICPCH. Ngược lại, hơn 20 nam giới và một số phụ nữ được chẩn đoán mắc dạng XL-ID có hoặc không kèm rung giật nhãn cầu. Dạng này có thể không biểu hiện trên những phụ nữ mắc bệnh nhẹ.
Nguyên nhân
Đột biến gen CASK gây ra thiểu năng trí tuệ liên-quan-CASK. Gen này cung cấp hướng dẫn tạo ra protein calcium/calmodulin-dependent serine protein kinase (CASK) chủ yếu trong não. Protein CASK kiểm soát biểu hiện của các gen khác liên quan đến quá trình phát triển não bộ. Ngoài ra, CASK cũng điều chỉnh hoạt động di chuyển của chất dẫn truyền thần kinh và nguyên tử tích điện ion. Hoạt động di chuyển của những chất này rất quan trọng đối với quá trình truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh.

Nguồn: Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development
Mặt khác, protein CASK có thể tương tác với protein được tạo ra từ gen FRMD7 nhằm thúc đẩy quá trình phát triển các dây thần kinh kiểm soát chuyển động của mắt.
Đột biến gen CASK ảnh hưởng đến chức năng của protein CASK, do đó các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh xuất hiện. Đột biến làm mất hoàn toàn chức năng của protein CASK gây ra dạng MICPCH. Hơn nữa, các đột biến làm giảm chức năng của protein này dẫn đến dạng nhẹ hơn là XL-ID có hoặc không kèm rung giật nhãn cầu. Đối với người bệnh có triệu chứng rung giật nhãn cầu, họ có thể mang đột biến gen CASK tác động đến tương tác giữa protein CASK và protein tạo ra từ gen FRMD7. Vì vậy, chúng ảnh hưởng đến quá trình phát triển dây thần kinh mắt và khiến nhãn cầu người bệnh chuyển động không kiểm soát.

Ảnh: Chất dẫn truyền thần kinh
Nguồn: Designua/Shutterstock.com
Chẩn đoán
Thiểu năng trí tuệ liên-quan-CASK được chẩn đoán thông qua phát hiện các đột biến gen. Bởi vì biểu hiện bên ngoài của bệnh giống với nhiều bệnh di truyền khác, do đó người ta thường sử dụng các kĩ thuật xét nghiệm di truyền chuyên sâu. Hai phương pháp phổ biến bao gồm.
Xét nghiệm đa gen (multigene panel)
Xét nghiệm đa gen kiểm tra cùng lúc nhiều gen có liên quan đến triệu chứng bệnh, bao gồm gen CASK. Do đó, phương pháp này có thể xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, đồng thời loại bỏ đột biến gen không liên quan. Xét nghiệm đa gen thường bao gồm phân tích trình tự gen và phát hiện mất/lặp đoạn gen.
Xét nghiệm toàn bộ hệ gen (comprehensive genomic testing)
Phương pháp này phân tích toàn bộ hệ gen của cá nhân nghi ngờ mắc bệnh mà không cần chỉ định cụ thể gen cần kiểm tra. Cách phổ biến nhất là giải trình tự toàn bộ exome (phần gen mã hóa protein) hoặc giải trình tự toàn bộ hệ gen.
Tùy thuộc vào kĩ thuật xét nghiệm, một số thay đổi nhỏ trên gen CASK như mất/lặp vi đoạn có thể không được phát hiện. Nếu xét nghiệm ban đầu không phát hiện bất thường, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn để phát hiện đột biến.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn thiểu năng trí tuệ liên-quan-CASK. Các liệu pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng đời sống người bệnh. Đối với bệnh nhi chậm phát triển và thiểu năng trí tuệ, các chương trình can thiệp sớm (từ 0–3 tuổi) và giáo dục đặc biệt (từ 3–5 tuổi) rất quan trọng. Ngoài ra, trẻ cần tiến hành vật lí trị liệu, liệu pháp vận động và trị liệu ngôn ngữ. Co cứng cơ được điều trị thông qua các bài tập vật lí trị liệu, liệu pháp vận động kết hợp với thiết bị hỗ trợ nếu cần thiết. Những triệu chứng khác như suy giảm thị giác và thính lực được điều trị theo phác đồ tiêu chuẩn.
Dạng di truyền
Thiểu năng trí tuệ liên-quan-CASK ba82t nguồn từ đột biến gen CASK di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Nam giới chỉ có một nhiễm sắc thể X, do đó một bản sao của gen ATRX đột biến trong mỗi tế bào đủ để gây ra triệu chứng bệnh nghiêm trọng. Người cha bị bệnh không thể truyền gen đột biến này cho con trai. Đối với phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X, đột biến tại một bản sao của gen ATRX thường gây ra các triệu chứng nhẹ.

Nguồn: U.S. National Library of Medicine
Phòng ngừa
Thiểu năng trí tuệ liên-quan-CASK có cơ chế di truyền liên kết X phức tạp nên khó phát hiện tại những người phụ nữ mang gen bệnh cho đến khi sinh con. Người mẹ nên làm xét nghiệm sàng lọc gen lặn để chủ động cho tương lai của con. Các cặp vợ chồng trước khi mang thai cần tư vấn và xét nghiệm di truyền nhằm đảm bảo sinh con khỏe mạnh. Người thuộc nhóm nguy cơ mắc bệnh cần khám sức khỏe và tầm soát bệnh định kì.
Các tên gọi khác
- CASK-related disorders
- X-linked intellectual deficit, Najm ty
References
- Genetic Testing Information. Syndromic X-linked intellectual disability Najm type. Retrieved February 03, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/gtr/conditions/C2677903/
- Catalog of Genes and Diseases from OMIM. FG SYNDROME 4; FGS4. Retrieved February 03, 2025 from https://omim.org/entry/300422
- U.S. National Library of Medicine. CASK-related intellectual disability. Retrieved February 03, 2025 from https://medlineplus.gov/genetics/condition/cask-related-intellectual-disability/
- Frontiers. Case Report: Identification of a novel CASK missense variant in a Chinese family with MICPCH. Retrieved February 03, 2025 from https://www.frontiersin.org/journals/genetics/articles/10.3389/fgene.2022.933785/full
- National Institute of Health. CASK Disorders. Retrieved February 03, 2025 from https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK169825/
- National Institute of Health. Novel CASK mutations in cases with syndromic microcephaly. Retrieved February 03, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC5995665/
- National Institute of Health. X-linked intellectual disability gene CASK regulates postnatal brain growth in a non-cell autonomous manner. Retrieved February 03, 2025 from https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4818453/
- National Institute of Health. X-linked intellectual disability, Najm type. Retrieved February 03, 2025 from https://www.orpha.net/en/disease/detail/163937
- Radiopaedia. CASK related disorders. Retrieved February 03, 2025 from https://radiopaedia.org/articles/cask-related-disorders
